LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài dự thi tìm hiểu Công Đoàn Việt Nam": http://123doc.vn/document/558356-bai-du-thi-tim-hieu-cong-doan-viet-nam.htm
"Công đoàn việt nam - 80
năm, những chặng đờng
lịch sử"
Câu hỏi 1 : Đồng chí hãy cho biết, tổ chức Công đoàn Việt Nam đợc thành
lập vào ngày, tháng, năm nào? Do ai sáng lập?
Trả lời :
T chc Cụng on s khai u tiờn Vit Nam c hỡnh thnh vo nhng nm
1919 - 1925 ti xng Ba Son - Si Gũn, do ng chớ Tụn c Thng sỏng lp.
Di nh hng ca t tng cỏch mng, t tng Cụng hi ca t chc
Thanh niờn, t nm 1926 phong tro cụng nhõn Vit Nam ang tin ti thnh lp
chớnh ng cỏch mng v t chc qun chỳng rng ln ca giai cp cụng nhõn.
Ngay sau khi thnh lp ng Cng sn ụng Dng, Ban Chp hnh Trung ng
lõm thi ca ng quyt nh thnh lp Tng Cụng hi Bc k vo ngy
28/7/1929 ti s nh 15 ph Hng Nún- H Ni. Tham d i hi cú cỏc i biu
cỏc Tng Cụng hi tnh v thnh ph: H Ni, Nam nh, Hi Phũng, khu m
ụng Triu, Mo Khờ.i hi ó bu Ban Chp hnh Trung ng lõm thi Tng
Cụng hi do ng chớ Nguyn c Cnh, U viờn Ban Chp hnh lõm thi
ng Cụng sn ụng Dng ng u. i hi cng ó thụng qua chng trỡnh,
iu l ca Cụng hi Vit Nam v quyt nh cho xut bn t Lao ng (s
u ra ngy 14/8/1929 do chớnh Nguyn c Cnh v Trn Hc Hi ph trỏch).
Ban Chp hnh lõm thi cũn cú cỏc ng chớ Trn Hng Võn, Trn Vn Cỏc,
Nguyn Huy Tho v c bit cú ng chớ Trn Vn Lan (tc Giỏp Cúc), mt
cụng nhõn u tỳ ca phong tro cụng nhõn Nh mỏy si Nam nhVic ra mt
t chc Cụng on u tiờn ca giai cp cụng nhõn Vit Nam ngay lỳc ú ó thu
hỳt s chỳ ý ca Quc t Cụng hi ca ng Cng sn Phỏp.Cú th núi, vic
thnh lp Tng Cụng hi Bc k cú ý ngha ht sc to ln i vi phong tro
cụng nhõn Vit Nam. Nú va l kt qu tt yu ca s trng thnh v cht lng
phong tro cụng nhõn nc ta, va l thng li ca ng li cụng vn ca
Nguyn ỏi Quc v ng Cng sn ụng Dng cng nh ca phong tro yờu
nc núi chung t sau thỏng 6-1925. ng thi cng ỏp ng nhu cu bc thit v
mụ hỡnh t chc ca phong tro cụng nhõn Vit Nam v ỏnh du s ho nhp ca
phong tro cụng nhõn nc ta vi phong tro cng sn v cụng nhõn quc t.
1
Đại hội V Công đoàn Việt Nam (tháng 2 năm 1983) đã quyết định lấy ngày
28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ làm ngày truyền thống của
Công đoàn Việt Nam. Quá trình hình thành và ra đời của tổ chức Công đoàn Việt
Nam gắn liền với tên tuổi và cuộc đời hoạt động của đồng chí Nguyễn ái Quốc(Chủ
tịch Hồ Chí Minh
-
l
ãnh tụ vĩ đại của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam.
Những năm tháng hoạt động trong phong trào công nhân và Công đoàn Quốc
tế, Bác đã nghiên cứu hình thức tổ chức Công đoàn ở các nớc t bản, thuộc địa và nửa
thuộc địa. Từ đó rút ra kinh nghiệm thực tiễn, đặt cơ sở lý luận và hình thức tổ chức
cho Công đoàn Việt Nam.
Trong tác phẩm "Đờng Kách mệnh, Bác viết: "Tổ chức Công hội trớc là để
cho công nhân đi lại với nhau cho có cảm tình, hai là để nghiên cứu với nhau, ba là
để sửa sang cách sinh hoạt của công nhân cho khá hơn bây giờ, bốn là để giữ gìn
quyền lợi cho công nhân, năm là để giúp cho quốc dân, giúp cho thế giới" .
Có thể nói, trên bớc đờng đi tới chủ nghĩa Mác-Lênin và thành lập các tổ chức
cộng sản ở Việt Nam, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã quan tâm rất sớm đến tổ chức
quần chúng của giai cấp công nhân. Quá trình Ngời chuẩn bị về t tởng và tổ chức
cho sự thành lập một chính Đảng vô sản cũng là quá trình Ngời xây dựng cơ sở lý
luận và biện pháp tổ chức Công đoàn Cách mạng.
Từ năm 1925 đến 1928, nhiều Công hội bí mật đã hình thành do sự hoạt động
mạnh mẽ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Đặc biệt từ năm 1928, khi kỳ
bộ Bắc kỳ của Việt Nam Cách mạng Thanh niên đồng chí Hội chủ trơng thực hiện
"Vô sản hoá" thì phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam ngày càng sôi nổi,
thúc đẩy sự phát triển của tổ chức công hội lên một bớc mới cả về hình thức lẫn nội
dung hoạt động.
Năm 1929 là thời điểm phong trào công nhân và hoạt động công hội ở nớc ta
phát triển sôi nổi nhất, đặc biệt là ở miền Bắc. Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ
ra liên tục ở nhiều xí nghiệp, có sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất hành động giữa
các cuộc đấu tranh ở xí nghiệp này với xí nghiệp khác trong cùng một địa phơng và
giữa địa phơng này với địa phơng khác trong toàn xứ.
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân và tổ chức công hội đòi hỏi
phải có một tổ chức Mác xít, một Đảng thực sự Cách mạng của giai cấp công nhân
có khả năng tập hợp, lãnh đạo công nhân đấu tranh giành độc lập tự do. Tháng
3/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên đợc thành lập ở Hà Nội. Tiếp đến, ngày 17/6/1929,
Đông Dơng cộng sản Đảng ra đời. Đông Dơng Cộng sản Đảng giao cho đồng chí
Nguyễn Đức Cảnh, ủy viên lâm thời phụ trách công tác công vận của Đảng triệu tập
Đại hội thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ vào ngày 28/7/1929 tại nhà số 15, phố
Hàng Nón, Hà Nội. Đại hội bầu đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là ngời đứng đầu Ban
Chấp hành lâm thời Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ.
Sự kiện thành lập Tổng Công hội đỏ miền Bắc Việt Nam là một mốc son chói
lọi trong lịch sử phong trào công nhân và Công đoàn Việt Nam. Lần đầu tiên giai
cấp công nhân Việt Nam có một đoàn thể Cách mạng rộng lớn, hoạt động có tôn
chỉ, mục đích, phản ánh đợc ý chí, nguyện vọng của đông đảo công nhân lao động.
Chính vì ý nghĩa đó, theo đề nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ chính
trị TW Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định lấy ngày 28/7/1929 là ngày truyền
thống của Công đoàn Việt Nam.
2
Câu hỏi 2: : Đồng chí hãy cho biết từ khi thành lập đến nay Công đoàn Việt
Nam đã trải qua mấy kỳ Đại hội? Mục tiêu, ý nghĩa của các kỳ Đại hội?
Trả lời : Từ khi thành lập đến nay, Công đoàn Việt Nam đã trải qua 10 kỳ Đại hội.
+ Đại hội lần thứ I Công đoàn Việt Nam: Đã họp từ ngày 1 đến ngày 15/1/1950
tại xã Cao Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, chiến khu Việt Bắc. Tham dự có
gần 200 đại biểu của giai cấp công nhân Việt Nam. Đại hội đã bầu Đồng chí Hoàng
Quốc Việt làm Chủ tịch, đồng chí Trần Danh Tuyên đợc bầu làm Tổng Th ký.
Mục tiêu của Đại hội là: Động viên công nhân viên chức cả nớc, nhất là
công nhân ngành Quân giới sản xuất nhiều vũ khí, khí tài phục vụ cho kháng chiến
chống thực dân Pháp đến thắng lợi.
ý nghĩa : Sự kiện Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ Nhất tháng 01/1950
đánh dấu bớc trởng thành to lớn của giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam.
Những văn kiện đợc Đại hội thông qua là sự vận dụng đúng đắn, cụ thể và sáng tạo
đờng lối cách mạng của Đảng vào phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, là
điều kiện thuận lợi cho giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn hoàn thành những
nhiệm vụ mới của cuộc kháng chiến và mở ra một thời kỳ mới của công tác Công
đoàn ở Việt Nam. Đại hội đã giải quyết những vấn đề lớn trong thống nhất nhận
thức và hành động, sửa đổi Điều lệ Công đoàn, bầu cử chính thức Ban Chấp hành.
Đại hội lấy việc thi đua ái quốc làm trọng tâm công tác
+ Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ II đã họp từ ngày 23 đến ngày
27/2/1961 tại Trờng Thơng nghiệp, Thủ đô Hà Nội. Tham dự có 752 đại biểu. Đồng
chí Hoàng Quốc Việt đợc bầu làm Chủ tịch, đồng chí Trần Danh Tuyên đợc bầu làm
Tổng Th ký.
Mục tiêu của Đại hội là: Động viên cán bộ, công nhân, viên chức thi đua
lao động sản xuất, xây dựng CNXH ở miền Bắc, với tinh thần Mỗi ngời làm việc
bằng hai vì miền Nam ruột thịt góp phần đấu tranh thống nhất nớc nhà.
ý nghĩa : Lần đầu tiên trong lịch sử, Đại hội Công đoàn Việt Nam họp ở Thủ
đô Hà Nội, trong bầu không khí hoà bình. Cũng lần đầu tiên trong lịch sử, Đại hội
Công đoàn Việt Nam có các đoàn đại biểu quốc tế đợc mời và Chủ tịch Hồ Chí
Minh đến dự. Đại hội đổi tên Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành Tổng
Công đoàn Việt Nam. Đại hội là cuộc sinh hoạt chính trị quan trọng của giai cấp
công nhân và tổ chức Công đoàn nhằm đa đờng lối của Đảng vào quần chúng công
nhân viên chức. Những vấn đề mà Đại hội quyết định là những vấn đề quan trọng
đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân ta.
+Đại hội lần thứ III Công đoàn Việt Nam đã họp từ ngày 11 đến ngày
14/2/1974 tại Hội trờng Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 600 đại biểu thay mặt
cho hơn 1 triệu đoàn viên Công đoàn trong cả nớc.
Đại hội bầu đồng chí Tôn Đức Thắng, Chủ tịch Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà làm Chủ tịch danh dự. Đồng chí Hoàng Quốc Việt đợc bầu làm Chủ tịch, đồng
chí Nguyễn Đức Thuận đợc bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Th ký.
Mục tiêu Đại hội là: Động viên sức ngời, sức của chi viện cho chiến trờng,
tất cả để giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc.
3
ý nghĩa : Đại hội lần thứ III Công đoàn Việt Nam đợc tiến hành trong lúc ở n-
ớc ta cũng nh ở trên khắp năm châu đang diễn ra những chuyển biến lớn lao có lợi
cho phong trào cách mạng của nhân dân các nớc.
Đại hội là một sự kiện trọng đại trong đời sống chính trị của đất nớc. Đại hội
tiêu biểu cho ý chí của hàng triệu ngời lao động làm chủ tập thể quyết tâm biến chủ
nghĩa anh hùng cách mạng trong sản xuất và chiến đấu thời kỳ chống Mỹ cú nớc
thành phong trào sôi nổi thi đua lao động, sản xuất, cần kiệm xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở miền Bắc; đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nớc.
+Đại hội Công đoàn toàn quốc lần thứ IV đã họp từ ngày 8 đến ngày
11/5/1978 tại Hội trờng Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 926 đại biểu thay mặt
cho hơn 2 triệu đoàn viên Công đoàn thuộc 39 Liên hiệp Công đoàn địa phơng, 18
Công đoàn ngành Trung ơng trong cả nớc.
Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Văn Linh ( sau này là Tổng Bí th Ban Chấp
hành Trung ơng Đảng ) làm Chủ tịch, đồng chí Nguyễn Đức Thuận đợc bầu làm Phó
Chủ tịch kiêm Tổng Th ký.
Mục tiêu Đại hội là: Động viên giai cấp công nhân và những ngời lao động
khác thi đua lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá trong
cả nớc.
ý nghĩa: Là Đại hội phát huy quyền làm chủ tập thể và ý chí tự lực tự cờng
của những ngời lao động chân tay và lao động trí óc đang hăng say lao động, tiến
công nhằm xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa giàu mạnh, có đời sống văn minh, hạnh phúc.
Đại hội là hình ảnh đẹp đẽ của đội ngũ giai cấp công nhân thống nhất, của tổ
chức công đoàn thống nhất, trong nớc Việt Nam thống nhất, thành quả của ngót nửa
thế kỷ đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân ta.
Đây là sự kiện chính trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mở đầu một phong
trào cách mạng mới có sức lôi cuốn đông đảo công nhân viên chức và quần chúng
nhân dân trên khắp mọi miền Tổ quốc hăng hái làm việc, thi đua lao động sản xuất
và công tác.
+Đại hội lần thứ V Công đoàn Việt Nam tiến hành từ ngày 16 đến ngày
18/11/1983 tại Hội trờng Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 949 đại biểu thay mặt
cho gần 4 triệu đoàn viên Công đoàn trong cả nớc. Đại hội nhất trí lấy ngày
28/7/1929 ngày thành lập Công hội đỏ Bắc Kỳ là ngày truyền thống Công đoàn Việt
Nam.
Đại hội đã bầu Đồng chí Nguyễn Đức Thuận là Chủ tịch, đồng chí Phạm Thế
Duyệt đợc bầu là Phó Chủ tịch kiêm Tổng Th ký. Tháng 2/1987, đồng chí Phạm
Thế Duyệt đợc bầu làm Chủ tịch, đồng chí Dơng Xuân An đợc bầu làm Tổng Th ký.
Mục tiêu của Đại hội Động viên công nhân lao động thực hiện 3 chơng trình
kinh tế lớn của Đảng. Phát triển nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùng,
hàng xuất khẩu.
ý nghĩa : Đại hội lần thứ V Công đoàn Việt Nam diễn ra trong bối cảnh đất
nớc ta đang đứng trớc một thời kỳ cách mạng hết sức sôi động. Đảng ta, giai cấp
công nhân và nhân dân lao động đang gánh vác một sứ mệnh trọng đại, xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đây là
4
đại hội hành động của công nhân, viên chức cả nớc phát huy mạnh mẽ quyền làm
chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, dấy lên các phong trào cách mạng rộng lớn nhằm thực
hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế xã hội tổng quát trong những năm 80 của thế
kỷ XX.
+Đại hội lần thứ VI họp từ ngày 17 đến ngày 20/10/1988 tại Hội trờng Ba
Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 834 đại biểu thay mặt cho gần 4 triệu đoàn viên
Công đoàn trong cả nớc. Đại hội đã đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam , công đoàn tỉnh, huyện đổi thành Liên đoàn Lao
động. Các chức danh Th ký Công đoàn gọi là Chủ tịch Công đoàn. Đại hội VI Công
đoàn Việt Nam là đại hội đổi mới của phong trào công nhân và tổ chức Công đoàn
Việt Nam.
Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Văn T làm Chủ tịch, các đồng chí Cù Thị
Hậu, Dơng Xuân An đợc bầu làm Phó Chủ tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng vì việc
làm, đời sống, dân chủ và công bằng xã hội.
ý nghĩa : Đây là đại hội đầu tiên của giai cấp công nhân và tổ chức Công
đoàn Việt Nam kể từ khi cả nớc bớc vào thực hiện đờng lối đổi mới do Đại hội lần
thứ VI của Đảng khởi xớng. Đại hội đã diễn ra thật sự dân chủ và công khai theo
tinh thần đổi mới của Đảng. Đại hội đã nêu đợc ý chí của giai cấp công nhân Việt
Nam trớc vận hội mới, thời cơ mới của đất nớc Đại hội đã ghi một dấu ấn tốt đẹp
trong lịch sử Công đoàn Việt Nam và mở ra một giai đoạn phấn đấu mới, vẻ vang
của Công đoàn Việt Nam.
Đại hội đánh dấu một bớc sự đổi mới trong tổ chức và hoạt động của công
đoàn nhằm động viên công nhân lao động cả nớc phấn đấu thực hiện đờng lối đổi
mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đại hội kêu gọi anh chị em công nhân, lao động
và đoàn viên, cán bộ công đoàn hãy phát huy truyền thống và bản chất cách mạng
triệt để của giai cấp công nhân, biến Nghị quyết Đại hội thành hành động thiết thực,
biến khẩu hiệu việc làm và đời sống, dân chủ và công bằng xã hội thành sức mạnh
vật chất.
+ Đại hội VII Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 9 đến ngày 12/11/1993 tại
Hội trờng Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 610 đại biểu thay mặt cho gần 3 triệu
đoàn viên Công đoàn thuộc 53 LĐLĐ địa phơng, 23 Công đoàn ngành Trung ơng
trong cả nớc.
Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Văn T làm Chủ tịch, các đồng chí Cù Thị
Hậu, Hoàng Minh Chúc, Nguyễn An Lơng, Hoàng Thị Khánh đợc bầu làm Phó Chủ
tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn, góp
phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chăm lo và bảo vệ lợi ích của công nhân
lao động.
ý nghĩa : Đại hội VII Công đoàn Việt Nam diễn ra trong tình hình đất nớc có
nhiều thay đổi lớn. Đại hội đặt ra một vấn đề rất cơ bản là xây dựng, phát triển giai
cấp công nhân về số lợng, nhất là nâng cao về chất lợng; nắm vững và cụ thể hóa c-
ơng lĩnh, chiến lợc kinh tế xã hội và các Nghị quyết của Đảng, thực hiện tốt hai
nhiệm vụ chiến lợc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
5
+Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ VIII họp từ ngày 3 đến ngày
6/11/1998 tại Cung Văn hoá Lao động Hữu nghị Việt - Xô, Thủ đô Hà Nội. Về dự
có 898 đại biểu thay mặt cho gần 4 triệu đoàn viên Công đoàn thuộc 61 LĐLĐ địa
phơng, 18 Công đoàn ngành Trung ơng trong cả nớc.
Đại hội đã bầu đồng chí Cù Thị Hậu làm Chủ tịch, các đồng chí Nguyễn An
Lơng, Đặng Ngọc Chiến, Đỗ Đức Ngọ, Nguyễn Đình Thắng đợc bầu làm Phó Chủ
tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc, vì việc làm, đời sống, dân chủ và công bằng xã hội, xây dựng giai cấp công
nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.
ý nghĩa : Đại hội có ý nghĩa rất quan trọng, Đại hội động viên giai cấp công
nhân phát huy truyền thống cách mạng, khơi dậy mọi tiềm năng sáng tạo, đi tiên
phong trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đại hội là
cuộc sinh hoạt chính trị quan trọng của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn
nhằm biến những nghị quyết lịch sử của Đại hội Đảng thành khẩu hiệu phấn đấu
hàng ngày của công nhân, viên chức, lao động. Đây là đại hội chuyển tiếp giữa hai
thế kỷ, chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ 21. Sự thành công của Đại hội tạo ra
niềm vui mới, niềm tin mới, động lực mới, sức mạnh mới, khí thế mới, góp phần đa
khẩu hiệu hành động của Đại hội vào cuộc sống, vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Đối với
giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn, Đại hội mở ra thời kỳ mới, đánh dấu bớc
ngoặt của phong trào Công đoàn Việt Nam trong quá trình thực hiện công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+Đại hội IX Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 10 đến ngày 13/10/2003 tại
Cung Văn hoá Lao động Hữu nghị Việt - Xô, Thủ đô Hà Nội. Về dự Đại hội có 900
đại biểu thay mặt cho 4,25 triệu đoàn viên Công đoàn.
Đại hội đã bầu đồng chí Cù Thị Hậu làm Chủ tịch, các đồng chí Đặng Ngọc
Tùng, Nguyễn Hoà Bình, Nguyễn Đình Thắng, Đỗ Đức Ngọ, Đặng Ngọc Chiến đợc
bầu làm Phó Chủ tịch. Tháng 12/2006, đồng chí Đặng Ngọc Tùng đợc bầu làm Chủ
tịch. Tháng 9/2007 các đồng chí Hoàng Ngọc Thanh, Mai Đức Chính, Nguyễn Thị
Thu Hồng, Nguyễn Văn Ngàng đợc bầu làm Phó Chủ tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công
đoàn vững mạnh, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
CNVCLĐ, góp phần tăng cờng đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
ý nghĩa : Đại hội lần thứ IX Công đoàn Việt Nam là Đại hội của Đoàn kết,
Trí tuệ, Dân chủ, Đổi mới, thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công nhân và
cán bộ, đoàn viên công đoàn cả nớc. Đại hội diễn ra vào những năm đầu thế kỷ XXI
và thiên niên kỷ mới, giữa lúc chúng ta đang tiến hành tổng kết nửa nhiệm kỳ thực
hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng. Đại hội quyết định mục tiêu, phơng hớng
hành động của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2003-
2008.
+Đại hội X Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 02 đến ngày 05/11/2008 tại
Cung Văn hóa Lao động hữu nghị Việt Xô, Hà Nội với gần 1000 đại biểu tham
dự. Đồng chí Đặng Ngọc Tùng tái đắc cử Chủ tịch và các đồng chí Nguyễn Hòa
6
Bình, Hoàng Ngọc Thanh, Mai Đức Chính, Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Văn
Ngàng tái đắc cử Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhiệm kỳ
(2008-2013).
Mục tiêu của Đại hội: Đổi mới, sáng tạo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động, vì sự phát triển ổn định, bền vững của
đất nớc.
ý nghĩa : Đại hội X Công đoàn Việt Nam thể hiện ý chí quyết tâm, năng
động, sáng tạo của đông đảo CNVCLĐ, đoàn viên và các cấp Công đoàn cả nớc,
nắm bắt thời cơ, vợt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và mạnh mẽ tổ
chức và phơng thức hoạt động công đoàn, góp phần xây dựng giai cấp công nhân
vững mạnh, phấn đấu thực hiện thắng lợi đờng lối đổi mới của Đảng, vì mục tiêu
Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu hỏi 3: Đồng chí hãy cho biết Đại hội nào đợc đánh giá là Đại hội đổi
mới? Theo đồng chí quan điểm Đổi mới đó đợc phát triển nh thế nào ở Đại hội
X Công đoàn Việt Nam.
Trả lời:
i hi VI Cụng on Vit Nam hp gia lỳc cụng nhõn viờn chc cựng ton dõn
ang ra sc khc phc khú khn, phỏt trin sn xut, thc hin ng li i mi
ca ng nờn cú th núi i hi VI Cụng on Vit Nam l i hi i mi ca
phong tro cụng nhõn v t chc Cụng on Vit Nam. i hi hp t ngy 17
n ngy 20/10/1988.
i hi i biu ton quc ln th VI ca ng (12/1980)- i hi m u cho
thi k i mi Vit Nam, ó phõn tớch nhng nguyờn nhõn cn bn dn n
khng hong kinh t- xó hi nc ta, v trờn c s ú, i hi xỏc nh quan
im v ng li i mi, trc ht l i mi v kinh t.
Mun a n kinh t thoỏt khi tỡnh trng ri ren, mt cõn i, phi dt khoỏt sp
xp li nn kinh t quc dõn theo c cu hp lý.
T tng ch o ca k hoch v cỏc chớnh sỏch kinh t l gii phúng mi nng
lc sn xut hin cú, khai thỏc mi kh nng tim tng ca t nc v s dng cú
hiu qu s giỳp quc t phỏt trin mnh m lc lng sn xut i ụi vi
xõy dng v cng c quan h sn xut xó hi ch ngha
Trong s nghip cao c ú, ng xỏc nh t chc Cụng on cú vai trũ to ln
trong vic ng viờn cỏc tng lp nhõn dõn, tham gia xõy dng, qun lý kinh t,
qun lý xó hi, ng cn tng kt kinh nghim v ra ngh quyt v xõy dng
giai cp cụng nhõn. Nh nc cn b sung Lut Cụng on.
ng lc ch yu thc hin nhim v xõy dng v phỏt trin kinh t- xó hi trong
k hoch 5 nm 1986-1990 khụng phi l y mnh u t m l i mi c ch
qun lý kinh t.
7
Nh nc ó cú nhiu chớnh sỏch tng bc xỏc lp c ch qun lý mi. Trong
nụng nghip vi c ch khoỏn theo h, h nụng dõn l n v kinh t t ch
nụng thụn, ó to ra bc phỏt trin ỏng k v sn xut lng thc. T ch lng
thc sn xut khụng dựng tr thnh quc gia xut khu go. Thng li ú cú
úng gúp quan trng ca i ng cụng nhõn viờn chc trong nhng nm cui thp
k 80.
Trong Cụng nghip, Quyt nh s 217/HBT thỏng 11/1987 ó to quyn t ch
cho cỏc doanh nghip quc doanh. Cỏc n v doanh nghip quc doanh thc hin
hch toỏn c lp ly thu bự chi. Sn xut cụng nghip tuy vn cũn gp nhiu khú
khn trong quỏ trỡnh chuyn i c ch, nhng trong mt s ngnh cụng nghip
then cht ó t mc tng trng khỏ. Sn lng in nm 1990 tng 72,5% so
vi nm 1985. Sn lng du thụ ó tng t 40 ngn tn nm 1986 lờn 2,7 triu
tn nm 1990.
Vi vic xoỏ b ch 2 giỏ, ỏp dng c ch giỏ th trng, thng mi hoỏ t
liu sn xut v hng hoỏ tiờu dựng cựng vi nhng ci cỏch trong lnh vc ti
chớnh, kinh t y mnh sn xut, tng trng kinh t, chỳng ta ó kim ch v
y lựi c lm phỏt. Nn kinh t nhiu thnh phn ó c phỏt huy trong mt
bc quỏ trỡnh dõn ch hoỏ i sng kinh t- xó hi v gii phúng sc sn xut.
ng li i mi do i hi ng ln th VI ra v c trin khai trong k
hoch 5 nm 1986-1990 l s tỡm tũi th nghim, vt qua khú khn, thoỏt
khi khng hong
Gia cp cụng nhõn l lc lng nũng ct trong xõy dng ch ngha xó hi. Nm
1987, cụng nhõn viờn chc chim 6% dõn s, 16% lc lng lao ng xó hi
nhng ó sn xut c 35,5% tng sn phm xó hi, 27,3% thu nhp quc dõn v
úng gúp cho Nh nc 70,6% tng ngõn sỏch. S lng on viờn cụng on t
84% so vi tng s cụng nhõn viờn chc nm 1983 tng lờn 89,5% nm 1988.
i hi VI Cụng on Vit Nam ó xỏc nh khu hiu Vic lm v i sng,
dõn ch v cụng bng xó hi l mc tiờu trong hot ng ca cụng on cỏc cp.
Cụng on phi ng viờn cụng nhõn, lao ng i u trong vic i mi c ch
qun lý kinh t, thc hin thng li ng li i mi ca ng, ng thi kiờn
quyt u tranh thc hin dõn ch xó hi ch ngha, cụng bng xó hi.
i hi ó quyt nh i tờn Tng Cụng on Vit Nam thnh Tng Liờn on
lao ng Vit Nam. Cỏc chc danh Th ký cụng on gi l Ch tch cụng on,
i hi bu ng chớ Nguyn Vn T- U viờn d khuyt Ban Chp hnh Trung
ng ng - lm Ch tch Tng Liờn on lao ng Vit Nam.
Ngy 30/6/1990, Quc hi khoỏ VIII, k hp th 17 ó thụng qua Lut cụng on.
Lut ny thay th Lut cụng on ó cụng b ngy 5/11/1957.
8
iu 1 Lut cụng on ghi rừ:
1. Cụng on l t chc chớnh tr- xó hi rng ln ca giai cp cụng nhõn v ca
ngi lao ng Vit Nam (gi chung l ngi lao ng) t nguyn lp ra di s
lónh o ca ng Cng sn Vit Nam; l thnh viờn trong h thng chớnh tr ca
xó hi Vit Nam; l trng hc ch ngha xó hi ca ngi lao ng
Lut cụng on nm 1990 l c s phỏp lý phỏt huy vai trũ ca cụng on trong
cỏch mng xó hi ch ngha, bo m quyn dõn ch v li ớch ca ngi lao ng
trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc. Vai trũ, v trớ ca t chc
cụng on ó c xỏc nh rừ hn trong h thng chớnh tr ca nc Vit Nam
trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.
Quan im i mi c phỏt trin i hi X Cụng on Vit Nam ú l: Trong
mc tiờu phng hng hot ng, trong iu kin t nc ta hi nhp sõu vi
th gii, nh Vit Nam gia nhp T chc Thng mi th gii WTO. Vỡ vy trong
mc tiờu, phng hng hot ng cụng on trong 5 nm ti (2008-2013) ghi rừ:
Cỏc nhim v trng tõm v gii phỏp ch yu ca Cụng on trong giai on ny
xỏc nh rừ:
1- i din, chm lo bo v quyn, li ớch hp phỏp, chớnh ỏng ca on viờn,
cụng nhõn, viờn chc, lao ng.
2- Tuyờn truyn, giỏo dc cụng nhõn, viờn chc, lao ng gúp phn xõy dng giai
cp cụng nhõn ln mnh. Trin khai thc hin cú hiu qu Chng trỡnh hnh
ng ca Tng Liờn on thc hin Ngh quyt hi ngh ln th 6 ca Ban Chp
hnh Trung ng ng khoỏ X V tip tc xõy dng giai cp cụng nhõn Vit
Nam thi k y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
3- T chc cỏc phong tro thi ua yờu nc trong cụng nhõn, viờn chc, lao ng.
4- Tip tc i mi t chc v phng thc hot ng, nõng cao cht lng hot
ng ca t chc cụng on v i ng cỏn b cụng on
Ban chp hnh Tng Liờn on Lao ng Vit Nam khúa X ra mt
9
Câu hỏi 4: Đồng chí hãy nêu quan điểm của Đảng về xây dựng giai cấp
công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc?
Trả lời: Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong, lãnh tụ chính trị, bộ tham
mu của giai cấp công nhân, ngay từ ngày đầu thành lập Đảng đã xác định: "Đảng là
đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đợc đại bộ phận giai cấp mình,
phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo đợc dân chúng" (Vn kin ng ton tp, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni, 2002, t2, tr 4). Qua từng giai đoạn cách mạng, quan điểm
của Đảng ta về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân, về xây dựng, phát triển giai cấp
công nhân ngày càng đợc bổ sung, hoàn thiện.
Trong suốt quá trình lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, Đảng ta luôn coi
giai cấp công nhân là lực lợng nòng cốt, lãnh đạo cách mạng và đã đa ra nhiều chủ
trơng, chính sách nhằm tập hợp, xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh, thực sự
phát huy đợc vai trò tiên phong trong cách mạng, góp phần đa sự nghiệp đấu tranh
giải phóng đất nớc đi đến thắng lợi.
Khi nớc nhà thống nhất, cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề xây dựng và
phát huy vai trò của giai cấp công nhân tiếp tục đợc Đảng ta đặc biệt quan tâm. Nghị
quyết Đại hội IV của Đảng xác định: xây dựng giai cấp công nhân không ngừng lớn
mạnh về số lợng và chất lợng, xứng đáng với vai trò giai cấp tiên phong, lãnh đạo
cách mạng là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, nhận thức rõ ý nghĩa quan
trọng của vấn đề xây dựng và phát triển giai cấp công nhân trong giai đoạn cách
mạng mới, Nghị quyết Đại hội VI của Đảng (năm 1986) chỉ rõ: "Đảng cần có những
biện pháp cụ thể nhằm nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa và trình độ hiểu biết về
mọi mặt để xứng đáng với vị trí giai cấp tiên phong của cách mạng, đồng thời chăm
lo đời sống vật chất và văn hóa, tạo ra những điều kiện cần thiết để giai cấp công
10
nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình" (Vn kin i hi i biu ton quc
ln th VI, Nxb S tht, H Ni, 1987, tr 115)
Hội nghị Trung ơng 7 khóa VII khẳng định: "Xây dựng giai cấp công nhân
vững mạnh là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc, công đoàn và các tổ chức chính trị -
xã hội, đồng thời là trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi tập thể công nhân" (Vn kin Hi
ngh ln th by Ban Chp hnh Trung ng khúa VII, H Ni, 1994, tr 98). Quan
điểm này tiếp tục đợc khẳng định và phát triển tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII (năm 1996).
Bớc vào thế kỷ XXI, trớc yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, t duy của Đảng về giai cấp công nhân ngày
càng phát triển và hoàn thiện. Tại Đại hội IX (năm 2001), Đảng ta khẳng định: "Đối
với giai cấp công nhân, coi trọng phát triển về số lợng và chất lợng, nâng cao giác
ngộ và bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp, thực hiện "trí thức hóa
công nhân", nâng cao năng lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ mới, lao động đạt
năng suất, chất lợng và hiệu quả ngày càng cao, xứng đáng là một lực lợng đi đầu
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và vai trò lãnh đạo cách mạng
trong thời kỳ mới " (Vn kin i hi i biu ton quc ln th IX, Nxb Chớnh tr
quc gia, H Ni, 2001, tr 124 125)
Bớc vào thời kỳ đất nớc ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 về Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Năm quan điểm của
Đảng đợc thể hiện trong Nghị quyết Trung ơng 6 xuyên suốt cả về nhận thức và
hành động trong quá trình thực hiện chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam lớn mạnh trong thời kỳ mới. Quan điểm quan trọng bao trùm là Giai cấp
công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng
Cộng sản Việt Nam, giai cấp đại diện cho phơng thức sản xuất tiên tiến, giai cấp
tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, lực lợng đi đầu trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, lực lợng nòng cốt trong liên minh
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức dới sự lãnh đạo của
Đảng. Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân là một điều kiện tiên quyết bảo đảm
thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Đây là quan điểm đầu tiên, quan trọng nhất đề cao vai trò, sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay và các thời kỳ cách mạng sau này. Nhận
thức sâu sắc, đầy đủ quan điểm này của Đảng về giai cấp công nhân vừa là một yêu
cầu bức thiết, vừa là tình cảm, trách nhiệm của toàn Đảng và xã hội không chỉ đối
với giai cấp công nhân, mà còn đối với sự nghiệp phát triển đất nớc, đặc biệt trong
cơ chế thị trờng và sự phát triển không ngừng của các loại hình doanh nghiệp, của
các thành phần kinh tế chi phối và ảnh hởng nhiều đến giai cấp công nhân. Từ quan
điểm lớn này, Nghị quyết TW6 nêu ra những quan điểm chỉ đạo quan trọng, cần đợc
nhận thức đúng, đó là:
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết hữu cơ với xây dựng,
phát huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức dới sự lãnh đạo của Đảng, của tất cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội
trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc - động lực chủ yếu của sự phát triển đất nớc,
11
đồng thời tăng cờng quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân trên
toàn thế giới.
- Chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết chặt chẽ với
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hội nhập
kinh tế quốc tế. Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội và chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; đảm bảo hài
hoà lợi ích giữa công nhân, ngời sử dụng lao động, Nhà nớc và toàn xã hội; không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết kịp
thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân.
- Đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng
trí thức hoá giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lợc. Đặc biệt quan tâm xây
dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao,
ngang tầm khu vực và quốc tế, có lập trờng giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng,
trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vơn lên của bản thân mỗi ngời công nhân, sự
tham gia đóng góp tích cực của ngời sử dụng lao động; trong đó, sự lãnh đạo của
Đảng và quản lý của Nhà nớc có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng
trực tiếp trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân. Xây dựng giai cấp công nhân
lớn mạnh phải gắn liền với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t t-
ởng và tổ chức, xây dựng tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong giai cấp công nhân vững mạnh.
Câu hỏi 5: Đồng chí hãy cho biết chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân của
tổ chức Công đoàn trong giai đoạn hiện nay? Liên hệ thực tiễn tại CĐCS nơi đồng
chí sinh hoạt, công tác?
T rả lời: Ngay sau khi có Nghị quyết số 20/NQ-TƯ, Hội nghị lần thứ 6,
Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa X về Tiếp tục xây dựng giai cấp công
nhân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Chơng trình hành động số 399/Ctr-TLĐ
ngày 7/3/2008.
Mục tiêu tổng quát của chơng trình là:
1- Nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao
động cả nớc về vị trí, vai trò to lớn của GCCN Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH đất nớc.
2- Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe
của công nhân; nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, ý thức tổ chức kỷ
luật, tác phong công nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp cho công
nhân; xây dựng GCCN lớn mạnh.
3- Tiếp tục đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, xây dựng tổ chức
công đoàn vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; nâng cao tinh thần trách
nhiệm, chất lợng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng GCCN của tổ chức
công đoàn.
Chơng trình xác định chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 là
- Tham gia cùng với cơ quan quản lý nhà nớc phấn đấu đến năm 2013, có
70% trở lên công nhân qua đào tạo chuyên môn, nghề nghiệp; giảm 80% số vụ tai
12
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; 65% trở lên số công nhân đợc tham gia bảo hiểm
xã hội.
- Hàng năm có 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nớc tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức; hơn 90% doanh nghiệp nhà nớc tổ chức đại hội
công nhân, viên chức, trên 50% số công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
tổ chức hội nghị ngời lao động.
- Trong 5 năm (2008-2013), kết nạp mới ít nhất 1,5 triệu đoàn viên. Đến
năm 2013, có 70% số doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công
đoàn Việt Nam thành lập đợc công đoàn cơ sở và tập hợp đợc từ 60% trở lên công
nhân, viên chức, lao động trong doanh nghiệp gia nhập công đoàn.
- Đến năm 2013, có 70% trở lên số công đoàn cơ sở doanh nghiệp ký thỏa -
ớc lao động tập thể, 100% cán bộ công đoàn các cấp đợc đào tạo bồi dỡng, tập
huấn về lý luận nghiệp vụ công đoàn.
- Hàng năm có trên 80% công đoàn cơ sở ở các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nớc và 40% công đoàn cơ sở ở khu
vực ngoài nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt tiêu chuẩn công
đoàn cơ sở vững mạnh, có 10% đạt tiêu chuẩn công đoàn cơ sở vững mạnh xuất
sắc.
- Giới thiệu mỗi năm ít nhất 30.000 công nhân u tú để cấp ủy Đảng bồi d-
ỡng, xem xét, kết nạp vào Đảng (Chỉ tiêu này đến Đại hội X Công đoàn Việt Nam
xác định là 90.000)
Chơng trình đề ra 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp :
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao chất lợng
giai cấp công nhân đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc.
2. Chủ động và tham gia giải quyết có hiệu quả những bức xúc của
công nhân.
3. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh,
góp phần xây dựng giai cấp công nhân, xây dựng Đảng, Nhà nớc trong sạch, vững
mạnh.
4. Vận động công nhân tham gia các phong trào thi đua yêu nớc góp phần phát
triển kinh tế - xã hội và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh.
5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về giai cấp
công nhân và hoạt động công đoàn.
Đặc biệt, năm 2009, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Bí Th, Đảng Đoàn
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng đề án chiến lợc
xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam (2011-2020).
Câu hỏi 6 : Đồng chí hãy viết một bài khoảng 1500 từ cống hiến t tởng
hay, có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt đông Công đoàn hoặc những kỷ niệm sâu sắc
trong hoạt động Công đoàn của đồng chí ?
Tr li:
Ngy nay, vi tinh thn "i mi, sỏng to, vỡ quyn v li ớch hp phỏp, chớnh
ỏng ca on viờn, CNVC-L, vỡ s phỏt trin bn vng ca t nc", cỏc cp
cụng on phi nhn thc sõu sc hn nhng thi c, thỏch thc ca quỏ trỡnh hi
nhp kinh t quc t, yờu cu ca s nghip CNH-HH t nc i vi giai cp
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét