LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường nhật bản": http://123doc.vn/document/1054175-giai-phap-thuc-day-xuat-khau-thuy-san-sang-thi-truong-nhat-ban.htm
đã kích thích nuôI trồng thuỷ hảI sản việt nam phát triển.
3. Mi quan h thng mi Vit - Nht
- Quan h thng mi Vit Nht ó cú nhng bc phỏt trin khỏ tt
p trong thi k 1991 2001. Nht Bn ng h ng li i mi ca Vit
Nam, h tr Vit Nam hi nhp khu vc v th gii (vo APEC, WTO, ASEM,
ARF, vn ng OECD giỳp Vit Nam v k thut)
- Tng s vn ODA ca Nht Bn vin tr cho Vit Nam t nm 1991
n 2004 l 1.108 t yờn (trong ú vn vay: 967 t yờn; vin tr khụng hon li
81,1 t yờn; hp tỏc k thut 60 t yờn). Nm 2005, vn ODA ca Nht Bn ti
tr cho Vit Nam l 835,6 triu USD trong tng vn ODA 3,747 t USD ca
cỏc nh ti tr, ngun h tr quc t ó can kt dnh cho Vit Nam. Nm 2006,
ODA ca Nht Bn tip tc tp trung vo h tr ci thin cỏc iu kin h tng
Vit Nam, Chớnh ph Nht Bn v Vit Nam ó ng ý trin khai giai on hai
sỏng kin chung, trong ú chỳ ý n nhng vn liờn quan n vn u t
trc tip (FDI) v thi gian thc hin cú th kộo di thờm hai nm na.
- Theo JETRO, trong 10 thỏng u nm 2005 ó cú 77 d ỏn FDI mi
ca Nht Bn c cp phộp vi tng s vn u t l 259,6 triu USD. Nht
Bn l nc th nm trong s cỏc nh u t vo Vit Nam, chim hn 9%
tng s vn cp phộp mi. Bờn cnh ú, 73 doanh nghip Nht Bn ti Vit
Nam cng ó m rng hot ng ca mỡnh vi tng s vn b sung l 409 triu
USD. Hay núi cỏch khỏc, Nht Bn chim hoen 24% tng s vn b sung
Vit Nam trong giai on hin nay.
4. c im ca th trng Nht Bn
a. Th hiu tiờu dựng ca Nht Bn rt a dng nhng rt tinh t va mang
m nột ụng cú truyn thng t lõu i va cú tớnh ụ th hin i nờn h
t ra cỏc tiờu chun cao v hỡnh thc sn phm kốm theo nhng quy nh ngt
nghốo v cht lng,kớch c,cỏch úng gúi
5
b. Ngi tiờu dựng Nht Bn quan tõm n mc tin ớch ca sn
phm,h ũi hi rt kht khe v cht lng sn phm bao gm c vn v
sinh,hỡnh thc v dch v hu mói khỏch hng
c. Cựng nm Nht Bn nhp khu rt nhiu thu hi sn,Vit Nam ch
ng th 9 trong cỏc nc xut khõu thu sn vo Nht. Là một trong ba trung
tâm kinh tế lớn nhất thế giới, với qui mô GDP hàng năm là 6900 USD/ngời,
Nhật Bản hiện là một trong những thị trờng nhập khẩu hàng hoá hấp dẫn và lớn
hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, việc thâm nhập vào thị trờng này không hề dễ
dàng. Độ mở cửa của Nhật Bản thấp, chỉ số XNK/GDP xấp xỉ 20%. Nh vậy, khả
năng thâm nhập của hàng ngoại vào thị trờng Nhật Bản là tơng đối khó. Thông
qua việc cho vay và các chính sách hỗ trợ làm cơ sở cho các dự án đầu t và hợp
tác với các quốc gia khác, Nhật Bản có vị trí cao nhất về kinh tế và chính trị
trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng và vị thế cao trên trờng Quốc tế.
Thị trờng Nhật tiêu thụ hàng hoá từ rất nhiều nguồn. Do đó tính độc đáo và
chất lợng là những yếu tố mang tính quyết định. Chính vì thế hnàg hoá XK sang
Nhật phải thể hiện đợc những đặc trng khác so với những sản phẩm cùng loại,
có mẫu mã bao bì, độc đáo, hay sử dụng những nguyên liệu mới; nếu không thì
phải cạnh tranh bằng giá cả. Tại thị trờng Nhật Bản, trớc khi mua hàng, ngời
tiêu dùng thờng muốn biết rõ những chi tiết về hàng hoá chứ không chỉ gọi tên
chung chung. Thật ra, thị trờng Nhật có nhu cầu rất lớn về sản phẩm giá rẻ chứ
không đơn thuần là các sản phẩm cao cấp, song các sản phẩm giá rẻ đó vẫn phải
nằm trong chuẩn mực tiêu chuẩn chất lợng. Có thể khẳng định, thị trờng Nhật
rất chuộng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá nhng điểm khác biệt
ở đây là là phải đạt theo tiêu chuẩn Nhật. Cũng nh Mỹ và EU, hệ thống tiêu
chuẩn hàng hoá ở Nhật đòi hỏi rất cao. Các tiêu chuẩn này đợc các cơ quan
Nhật chuẩn hoá bằng những chứng nhận chất lợng nên DN nào muốn vào thị tr-
ờng Nhật dễ dàng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên. Cụ thể ở đây là DN cần
xin dấu chứng nhận chất lợng JIS áp dụng cho hàng nông sản, thực phẩm, hàng
công nghiệp, dấu Ecomark áp dụng cho các tiêu chuẩn về môi trờngNgoài ra,
ngời Nhật rất quan tâm đến Luật trách nhiệm sản phẩm. Luật này qui định trách
nhiệm và nghĩa vụ bồi thờng do liên quan đến các sản phẩm có khuyết tật gây ra
thơng tích cho ngời sử dụng hay gây thiệt hại về của cải. Luật vệ sinh về thực
phẩm thì qui định cho tất cả các đồ uống tiêu dùng trên thị trờng Nhật, các loại
hàng hoá, sản phẩm này khi đa vào tiêu dùng trên thị trờng Nhật phải có giấy
phép của Bộ y tế và phúc lợi Nhật.
6
II. Thc trng xut khu thu hi sn Vit Nam sang Nht Bn
1. Thc trng
Là một trong 7 thị trờng XK thuỷ sản chính, gồm có: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc và Hồng Kông, Asean, Đài Loan, Nhật Bản có thể coi là một
bạn hàng truyền thống của Việt Nam. Bên cạnh mặt hàng thuỷ sản, Nhật Bản
còn NK các mặt hàng khác nh dầu thô, cà fê, giày dép, đồ thủ công mỹ nghệ
Tuy nhiên, khối lợng hàng XK của ta mới chiếm một tỉ trọng rất nhỏ so với nhu
cầu của thị trờng này. Năm 2002, thị phần XK thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng
Nhật Bản chiếm 4,15%, trong đó con tôm là mặt hàng đợc a chuộng nhất, chiếm
16,68% thị phần, đứng thứ hai sau Indonesia.Sở dĩ hàng XK của ta vào thị trờng
Nhật Bản chiếm tỉ trọng nhỏ phần lớn là do các DN XK cha tìm kĩ thị hiếu ngời
tiêu dùng Nhật Bản, cha nắm rõ những luật lệ cũng nh các tiêu chuẩn của thị tr-
ờng, nhất là cha đa đợc hàng hoá vào hệ thống phân phối ở thị trờng Nhật Bản.
Hơn nữa, đến nay, hai nớc còn cha đạt đợc thoả thuận về việc dành cho nhau qui
chế MFN trong buôn bán. Tuy Nhật Bản đã dành cho Việt Nam qui chế u đãi
GSP nhng những mặt hàng có lợi cho Việt Nam cha nhiều.
Theo Hip hi Ch bin v Xut khu thu sn Vit Nam (VASEP), t
cui thỏng 5 v u thỏng 6 n nay, nhiu nh nhp khu tụm ca M v Nht
ó quay tr li mua tụm ca Vit Nam
Mt s DN ch bin v xut khu tụm Vit Nam cho bit, hin s n
hng v khi lng t mua tụm Vit Nam t Nht Bn v M ó tng lờn rừ rt
sau nhiu thỏng mua vo mt cỏch hn ch do tr ngi chớnh l yờu cu ký
qu ca Hi quan M. õy l tớn hiu khi sc ngnh thu sn y nhanh
tc xut khu vo nhng th trng trng im ca Vit Nam, vn ang b
st gim trong thi gian gn õy
Theo VASEP, trờn thc t, vic gim nhp khu t Vit Nam v mt s
nc khỏc trong mt thi gian di ó khin lng hng tụm d tr núi chung,
c bit l tụm sỳ, ca cỏc nh cung cp M ó dn cn kit. Trong khi ú, sn
lng tụm thu hoch mt s nc thng cung ng cho th trng M cng b
st gim khin nhu cu nhp khu tụm ca th trng M l cú thc. Hn na,
vo thi im ny, M cng ang vo mựa tiờu th tụm
C cu mt hng tụm mua vo ó a dng hn, nh tụm sỳ v HLSO,
7
tụm chớn, tụm PD nguyờn liu Nhiu DN ang tip tc xut bỏn theo giỏ
C&F. Giỏ tụm sỳ c trung v ln ó cú ci thin (c 30/40 giỏ tng gn 2%).
Theo d kin, vi xu hng tng nhp khu ca th trng M, sn lng tụm
thu hoch trong v ti ca nc ta (nht l cỏc c ln) cú nhiu kh nng tiờu
th tt
Trc cỏc hot ng mua bỏn tớch cc hn ca th trng M, th trng
Nht cng phn no b tỏc ng. Ti thi im hin nay, nhiu nh nhp khu
tụm ca Nht ó trin khai mua hng vi khi lng tng i. Ngoi s kớch
thớch t th trng M, nhu cu nhp khu tụm ca Nht tng cũn do sn lng
tụm thu hoch ca mt s nc Nam s khụng cao nh d kin. Bờn cnh ú,
thi gian ny, cỏc nh cung cp ca Nht ang phi chun b hng cho mựa L
hi ễbụn - mt l hi ln trong nm. Khi lng tụm nguyờn liu blc vo th
trng Nht cha t mc bỡnh thng, nhng khi lng tụm giỏ tr gia tng
ó tng ỏng k (30-40%). Giỏ tụm blc khụng tng hoc ch tng rt nh,
nhng giỏ mt hng tụm giỏ tr gia tng ó tng khỏ hn
Ti EU, khi lng tụm Vit Nam xut sang th trng ny tip tc tng.
iu ỏng mng l ó xut hin mt s cụng ty mi nhp khu tụm Vit Nam.
D kin, EU s tip tc tng trng ny vi nhiu chng loi hn, nh tụm
nguyờn con, tụm PD, tụm HLSO, tụm chớn Trc õy, Malaysia chuyờn cung
cp tụm cho EU, song n nay, h li chuyn mnh sang th trng M. Vỡ vy,
cỏc nh nhp khu tụm EU ó quay sang giao dch vi cỏc nh xut khu tụm
ca Vit Nam
Nhỡn chung, xut khu tụm ca Vit Nam ang cú nhiu tớn hiu tớch cc.
Song, VASEP nhn nh, õy l mt mt hng tng i nhy cm. S liu tng
kt ca hip hi cho thy, vi tụm sỳ c ln, t di 20 n 20 con/kg, giỏ tụm
s m bo mang li li nhun cho ngi nuụi. Giỏ tụm c nh hn cũn thp do
cui thỏng 6 u thỏng 7 ti, mt s nc bc vo mựa thu hoch, tụm c
trung v c nh s chim sn lng ln.
Do vy, cỏc nh ch bin v xut khu tụm khuyn cỏo cỏc b con ng
8
dõn nờn nuụi tụm vi mt tha hn v thi gian di hn tụm t c ln
(hin tụm c trờn hoc 30 con/kg ang chim t trng ln). (VietNamNet)
Mặc dù đất nớc Nhật có biển bao bọc , trữ lợng nuôi trồng, khai thác rất
lớn nhng hàng năm xứ sở hoa anh đào cũng phải NK khoảng 13 tỉ USD các sản
phẩm thuỷ sản mới đáp ứng đợc đủ nhu cầu tiêu dùng của hơn 125 triệu dân
trong nớc. Mỗi năm, Nhật Bản NK trên 55% thuỷ sản từ các nớc Châu á, trong
đó Trung Quốc là nớc đứng đầu về cung cấp thuỷ hải sản cho Nhật, với thị phần
năm 2002 là 17,99%, tiếp đến là Thái Lan với 7,83%, Việt Nam chỉ chiếm
4,15%. Ngoài ra Nhật Bản còn nhập 9,92% thuỷ sản từ Mỹ và các nớc SNG
6,77%. Với quan niệm: giàu thì ăn tôm, nghèo thì ăn cá, ăn ghẹ, ngời Nhật rất
thích ăn các loại hải sản tơi sống, trong đó tôm là mặt hàng dợc tiêu thụ rất
mạnh. Hàng năm, Nhật Bản đánh bắt đợc 7.000 tấn tôm các loại, nhng vẫn còn
thiếu nhiều. Vì thế, Nhật phải NK khoảng 90% lợng tôm hùm để thoả mãn đợc
nhu cầu trong nớc.
Cỏc mt hng xut khu ca Vit Nam sang Nhõt Bn
- Tụm: Tại Nhật Bản, mỗi năm tiêu thụ khoảng 300- 400 nghìn tấn tôm sú
và tôm hùm cả khai thác trong nớc và NK. Tôm hùm đen chiếm phần lớn trong
sản lợng tôm NK. Trong số này phần lớn đợc dùng phục vụ cho các quán ăn và
tại các gia đình, số nhỏ còn lại dùng trong công nghệ chế biến mì ăn liền. Trớc
đây, 70-80% tôm các loại dùng cho các cửa hàng bán thức ăn, nhng do ngày
càng phát triển hình thức phân phối đến tận nhà nên tỉ lệ này hiện nay là 50/50.
Tuy nhiên, tại các nhà hàng ăn uống thờng sử dụng các loại tôm hùm to và tôm
hồng cỡ vừa, các gia đình lại hay mua tôm sú đông lạnh và tôm hồng cỡ nhỏ.
Còn đối với các nhà chế biến thực phẩm thì thích dùng các loại tôm sú nhỏ hơn.
Ngời dân địa phơng thích dùng tôm vào các dịp lễ hội nh tuần lễ vàng, lễ hội
mùa hè và mừng năm mới. Do đó vào những ngày này thị trờng tại đây thờng
xảy ra tình trạng khan hiếm và giá tôm tăng lên rất cao. Tại khu vực Osaka-
tokyo ngời dân thờng dùng tôm nh là thức ăn chính trong bữa cơm hàng ngày và
dùng nhiều tôm quanh năm hơn so với các vùng khác của Nhật. Năm 2002,
Nhật Bản NK 248.900 tấn tôm.
- Tôm là mt hng t giỏ tr cao nht, chim 67,5% tng kim ngch xut
khu thy sn ca Vit Nam sang Nht Bn. Trong my nm gn õy (2001
2004), nhp khu tụm ca Nht Bn t Vit Nam cú xu hng tng. Nm 2004.
nhp khu tụm ụng lnh ca Nht Bn t Vit Nam t khi lng 62.451 tn,
9
giỏ tr trờn 521,42 triu USD tng 22% v khi lng, 34,2% v giỏ tr so vi
nm 2003 v tng 36,9% v khi lng, 50,9% v giỏ tr so vi nm 2002.
Nhng nm 2005 t 61.963 tn, giỏ tr 517,83 triu USD, gim nh khong
0,8% v khi lng v 0,7% v giỏ tr so vi nm 2004.
- Cỏ ng: l mt hng ln th 2 trong tng xut khu thy sn ca Vit
Nam sang Nht Bn. Nm 2004, cỏ ng ca Vit Nam sang th trng ny
chim 19% tng giỏ tr xut khu cỏ ng ca Vit Nam. t giỏ tr 13,02 triu
USD, ng th hai sai M (37%) trong danh sỏch th trng xut khu cỏ ng
ca Vit Nam. Xut khu cỏ ng ca Vit Nam vo Nht Bn ch chim c
mt lng nh trong tng cỏ ng nhp khu ca Nht Bn (2.819,9 tn), (trong
ú chim 3,5% tng nhp khu cỏ ng mt to ti ca Nht Bn v 4,8% tng
nhp khu cỏ ng võy ti vng ca Nht Bn). Mt hng cỏc ng ca Vit
Nam xut khu vo th trng Nht Bn luụn phi ng u vi s cnh tranh
gay gt. Ngoi ra, vic xut khu cỏ ng cũn chu nh hng ca cỏc ro cn v
v sinh an ton thc phm, nh quy nh v hm lng thy ngõn trong cỏ ng.
. Các loại cá ngừ của Việt Nam chỉ chiếm một lệ rất nhỏ trong tổng lợng cá ngừ
NK của Nhật Bản nhng vẫn còn rất nhiều khả năng để tăng XK vào Nhật trong
những năm tới
- Cỏ basa: Thỏng 7/2003, trc khong 30 i din doanh nghip Nht Bn
v gn 200 khỏch mi d Hi ch thu sn quc t TOKYO, ln u tiờn cỏ
basa Vit Nam ti sng ó c chớnh cỏc u bp Nht ch bin gii thiu
vi khỏch tham quan. Nhiu doanh nghip Nht ỏnh giỏ cỏ basa Vit Nam cú
hng v thm hn, li c ch bin t cỏc nh mỏy t chng nhn v an
ton v sinh thc phm quc t (HACCP). Cỏ basa Vit Nam c nuụi trong
lng bố vi dũng chy t nhiờn, thc n cho cỏ cng c ch bin ỳng tiờu
chun cho phộp, nht l khụng cú cht khỏng sinh, Qua h thng xỳc tin mt
hng ny, s h tr ca nhiu doanh nghip Nht cựng tham gia, hy vng sn
phm cỏ basa Vit Nam s cú ch ng ti th trng ny.
Tc tng trng qua cỏc nm
10
- Nhỡn chung, xut khu thy sn ca Vit Nam sang Nht Bn trong ba
thp k qua cú xu hn tng, tuy nhiờn v khi lng b gim nh vo giai on
1998 2000. Trong giai on thp k 60 70, Nht Bn ó tng chim ti 70
75% tng kim ngch xut khu thy sn ca Vit Nam. Trong thp k 80 90,
Vit Nam ó tin hnh tng bc m rng th trng xut khu, nờn th phn
ca Nht Bn b thu hp dn xung mc 50 -60%. Cui thp k 90, t trng ny
gim cũn 40 45% v n nay ch cũn khong 25 30%. õy l mt t trng
tng i hp lý i vi c cu th trng xut khu ca thy sn Vit Nam.
Biểu đồ 1 : Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản (theo giá trị) 1998-2001
Theo ngun:Thi bỏo din n doanh nghip
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
1998 1999 2000 2001
Nhat Ban
My
TQ & HK
ASEAN
Cac nuoc khac
Cơ cấu thị trờng có sự thay đổi lớn từ năm 1998 đến năm 2001. Thị
trờng Nhật tuy vẫn tăng về giá trị nhng về tỉ trọng đã giảm dần, từ 42,3%
năm 1998 xuống còn 26,14% năm 2001, và từ tháng 8-2001 đã xuống vị trí
thứ hai sau Mỹ. Bên cạnh đó, thị trờng Trung Quốc và Hồng Kông cũng đã
vơn lên chiếm vị trí thứ ba trong cơ cấu thị trờng thuỷ sản Việt Nam.
Năm 2003, sản lợng tôm của Việt Nam xuất sang Nhật Bản đã đạt
47.626 tấn, tăng 14,7% so với năm 2002, chiếm tới hơn 60% trong tổng
kim ngạch XK thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng này. Bên cạnh mặt hàng
tôm, Nhật Bản đang là thị trờng tiêu thụ mực và bạch tuộc lớn của Việt
Nam, chiếm 37% tổng giá trị XK mặt hàng này của Việt Nam. Thêm vào
đó, thị trờng này cũng rất a chuộng và đang tăng cờng NK sản phẩm tôm
Nobashi PTO. Thành quả trên có đợc là do có sự giúp đỡ của chính phủ và
nhiều nhà DN Nhật Bản. Chính phủ Nhật Bản đã viện trợ qua các dự án nh
cảng cá Cát Lở, dự án đánh giá nguồn lợi ngoài khơi thuộc vùng đặc quyền
kinh tế của Việt Nam, dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển
11
nuôi biển Nha Trang và những dự án hiện đang đợc nghiên cứu. Năm 2003,
để tăng lợng hàng thuỷ sản XK sang Nhật Bản, một trong những thách thức
lớn nhất đối với các nhà XK thuỷ sản Việt Nam là đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, giữ vững và củng cố uy tín khi XK sang thị trờng này.
Năm 2004, thống kê chính thức của hải quan cho thấy, so với cùng kì
năm ngoái, giá trị XK thuỷ sản chính ngạch tháng 7 của cả nớc đạt 234,708
triệu USD, tăng 1,1%, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 1,214 tỉ
USD, tăng 2,1%. Tuy nhiên, do ảnh hởng của việc Bộ thơng mại Mỹ áp đặt
mức thuế cao trong vụ kiện bán phá giá tôm đã làm giảm kim ngạch XK
mặt hàng này sang Mỹ, xuống con 202,374 triệu USD, giảm 23% so với
cùng kì. Trong 7 thị trờng XK chính của Vịêt Nam thì có 5 thị trờng có giá
trị sản lợng tăng đáng kể, đặc biệt là EU.
Vasep (Hiệp hội chế biến và XK thuỷ sản Việt Nam) cho biết, XK
thuỷ sản sang EU đã tăng 84% so với cùng kì năm ngoái, đạt 123,778 triệu
USD.Kim ngạch vào thị trờng này dự kiến còn tăng trong những tháng cuối
năm do EU đã chính thức công nhận thêm 53 DN Việt Nam đợc phép XK
thuỷ sản vào thị trờng này, nâng tổng số DN đợc cấp phép lên 153 DN. Mới
đây, Hàn Quốc đã chấp nhận thêm 25 DN Việt Nam đủ tiêu chuẩn XK. Nh
vậy, tổng số đơn vị đợc cấp phép XK vào Hàn Quốc là 222 DN. XK thuỷ
sản sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm tăng 31,5% so với cùng kì năm ngoái,
đạt 76,920 triệu USD. Một số thị trờng khác cũng có tốc độ tăng trởng khá
là ASEAN tăng78%, Nhật Bản tăng 28,3%, Đài Loan tăng 35,6% so với
cùng kì năm ngoái. Riêng thị trờng Trung Quốc và Hồng Kông lại giảm
20,4% so với cùng kì. Tính đến nay, tổng số DN Việt Nam đợc phép XK
vào Trung Quốc đã lên tới 222, và 61 DN đợc tạm cấp mã số trong vòng
một năm. Trong số các mặt hàng XK chủ lực, mực và bạch tuộc tăng cao
nhất, gần 30%, đạt 82,408 triệu USD. Đây là tín hiệu khả quan vì vài năm
trớc mặt hàng này bị mất mùa và các DN thờng xuyên rơi vào tình trạng
thiếu nguyên liệu sản xuất. Đứng đầu về kim ngạch XK 7 tháng đầu năm là
thị trờng Nhật Bản với 378 triệu USD. Hiện nay, Nhật Bản chiếm 31,1% thị
phần XK thuỷ sản của Việt Nam trong khi Mỹ chỉ chiếm 24,9%.
Một trong những nguyên nhân làm cho kim ngạch vợt mốc 1 tỉ USD
chính là sự phát triển mạnh mẽ của mặt hàng ca tra, basa và kể cả đợt tăng
giá tôm sau phán quyết vụ kiện chống bán phá giá. Có một điều nghịch lí
mà những ngơi đi kiện bán phá giá không ngờ tới đó là sau vụ kiện, con cá
Việt Nam lại đợc nhiều nớc biết tới hơn. Nhiều nhà NK và phân phối của
12
Châu Âu đã biết đến cá tra, basa, giúp tăng lợng XK vào thị trờng này
lên2,5 lần. XK vào Châu á tăng 70% và đặc biệt là Châu đại dơng tăng 3,5
lần so với cùng kì năm ngoái. Thị trờng cá tra, basa hiện đã mở đợc thêm 8
thị trờng mới, nâng tổng số lên 40 nớc và khu vực. Một năm sau vụ kiện cá
tra, cá basa, thị trờng Mỹ giờ đây chỉ là một trong nhiều điểm đến của cá da
trơn Việt Nam. Trớc vụ kiện, các DN Việt Nam XK chủ yếu các sản phẩm
philê cá đông lạnh sang Mỹ và vài thị trờng khác. Đến nay, ngoài sản phẩm
philê đông lạnh, các DN đã XK đợc nhiều sản phẩm khác chế biến từ cá tra,
basa sang các thị trờng Châu Âu, Mehico, Canada, Hồng Kông, Singapore,
Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Đài Loan, trong đó XK sang thị trờng
EU là tăng trởng nhiều nhất. Còn với vụ kiện tôm, ngay sau phán quyết sơ
bộ của Bộ thơng mại Mỹ, nhiều nhà NK Nhật Bản bắt đầu chào mua. Dù
giá chào cao hơn trớc, họ vẫn có động thái muốn mua. Hiện giá tôm loại
16-20 con/kg là 11USD/kg, tăng 0,8-09 kg so với tháng trớc. Ngay cả một
số khách hàng Mỹ cũng muốn mua với khối lợng lớn.Các chuyên gia dự
đoán, diễn biến khả quan trên đây có thể tạo điều kiện cho ngành thuỷ sản
đạt đợc mục tiêu đã đề ra cho năm 2004 là 2,6 tỉ USD.
- B Thy sn cho bit , thỏng 9 2006, xut khu thy sn c nc t
292 triu USD, nõng tng giỏ tr kim ngch xut khu thy sn thỏng 9 qua lờn
2,3 t USD, tng 21% so vi cựng k nm trc.
- Cỏ ụng lnh cỏc loi vn l mt hang xut khu ch lc vi trờn
302.300 tn, tip sau l mt hng tụm ụng lnh 106.400 tn v cỏc loi mc,
bch tuc, hi sn khỏc v hi sn khụ
2. Nhng im cn khc phc
Tụm:
Ngy 25/10/2006, c quan kim tra an ton thc phm Nht Bn ó yờu
cu kim tra 100% cac lụ tụm xut s t Vit Nam. Ch kim tra nghiờm
ngt ny s lm cho mt hng tụm ca Vit Nam gim sc cnh tranh do phi
chu cỏc chi phớ lu hng ti kho bói, giao hng chm, v ng thi s lm
gim uy tớn ca tụm Vit Nam ti th trng Nht Bn. Nghiờm trng hn, theo
quy nh v sinh an ton thc phm ca Nht Bn, trong thi gian kim tra
100% ch cn phỏt hin mt vi doanh nghip tip tc vi phm cú th tũan b
13
cỏc doanh nghip cựng ngnh s b cm nhp khu vo Nht, Nh vy, nu
khụng nhanh chúng gii quyt vn nhim khỏng sinh cm trong ngnh tụm
Vit Nam s phi i din vi nguy c mt th trng.
Phỳc li Nht Bn ó quyt nh kim tra d lng AOZ i vi 100%
mt hng Thng v Vit Nam ti Nht Bn va cho bit, B Y t, Lao ng
v tụm nhp khu cú xut x t Vit Nam.
Vic kim tra ny c thc hin theo Lut V sinh an ton thc phm
ca Nht Bn v ó bt u c thc hin k t ngy 28/2.
Nh vy, cỏc mt hng tụm ca Vit Nam xut khu vo th trng ny ang
cựng lỳc b kim tra c 2 cht chloramphenicol v AOZ.
Do ú, B Thng mi ngh B Thu sn v cỏc S Thu sn, S
thng mi, Thng mi v Du lch a phng thụng bỏo cho cỏc c s nuụi,
ch bin, kinh doanh v xut khu thu sn bit, nghiờm tỳc thc hin. Trc
nhng yờu cu v cht lng v an ton v sinh thy sn ngy cng kht khe t
cỏc th trng, Cc Qun lý cht lng An ton v sinh v Thỳ y Thy sn
(Nafiqaved) cho bit bt u t nm nay, vic qun lý an ton v sinh mt hng
thu sn s c thc hin trit ngay t khõu sn xut nguyờn liu, thay vỡ
ch chỳ trng kim tra khõu thnh phm nh trc õy.
Bờn cnh ú, cựng vi vic phõn cp qun lý mnh m cho cỏc a
phng trong kim soỏt v sinh thc phm mt hng ny, vic truy xut ngun
gc cỏc lụ hng thu sn cng s c thc hin trit , nhm nõng cao trỏch
nhim ca doanh nghip trong vic bo m v sinh an ton thc phm.
a. Mc
B Thng Mi nhn c thụng bỏo ca b Y T, Lao ng va Phỳc
li Nht Bn v vic Nht Bn tip tc phỏt hin d lng cht
chloramphenicol trong sn phm mc ca cụng ty C.D Co,Ltd.
T cui thỏng 7/2006 n nay ó cú 16 trng hp vi phm lut
VSATTP ca Nht (06 cụng ty ti tnh Bỡnh Thun, 04 cụng ty ti TP H Chớ
Minh v 02 cụng ty ti tnh Kiờn Giang)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét