Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh": http://123doc.vn/document/1051577-ke-toan-tieu-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh.htm


Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
1.2.2. Kế toán chi tiết tiêu thụ

* Chứng từ.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực tế hoàn thành đều phải đợc lập
chứng từ làm cơ sở pháp lí cho các số liệu trên tài khoản sổ kế toán, báo cáo
kế toán. Do đó cần phải tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp
lí đảm bảo tính chính xác kịp thời của số liệu kế toán.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định các chứng từ chủ yếu về kế toán
thành phẩm bao gồm.
+ Phiếu nhập kho: Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác
định trách nhiệm với ngời có liên quan và ghi sổ kế toán.
+ Phiếu xuất kho: Làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất tính gía
thành phẩm và kiểm tra thực hiện định mức tiêu hao vật t.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là căn cứ để thủ kho ghi vào
thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết làm chứng từ vận chuyển trên đờng.
*Sổ kế toán chi tiết bán hàng.
Là sổ dùng để theo dõi hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
chi tiết cụ thể cho từng loại thành phẩm để cung cấp thông tin chi tiết cho ngời
quản lý.
+ Sổ (thẻ) kho đợc dùng theo dõi số lợng nhập xuất tồn kho của
từng loại thành phẩm. Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch
toán chi tiết thành phẩm theo phơng thức nào.
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển
+ Sổ số d
Cả 3 sổ này dùng để hạch toán tình hình biến động thành phẩm về mặt
giá trị, cả số lợng và giá trị phụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp
dụng trong doanh nghiệp. Ngoài các sổ kế toán nêu trên còn có thể sử dụng
các bảng thống kê nhập xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn
kho thành phẩm phục vụ việc ghi sổ kế toán đợc nhanh chóng kịp thời.
* Các phơng pháp hạch toán chi tiết bán hàng
- Phơng pháp thẻ song song
Hạch toán chi tiết thành phẩm đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng,
chất lợng của thành phẩm từng kho và từng ngời phụ trách vật chất.
Theo phơng pháp này thì công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán nh
sau:
ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất hàng hoá thủ kho ghi
số lợng thực nhập, thực xuất của thành phẩm vào các thẻ kho liên quan. Cuối
tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập xuất, tồn kho về mặt số lợng.
Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho đợc mở cho từng loại thành phẩm.
ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm để ghi
chép phản ánh tình hình nhập xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm hàng
ngày hoặc định kỳ. Khi nhận các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho
chuyển tới, nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch
toán vào thẻ kế toán chi tiết thành phẩm và tính ra số tiền. Sau đó lần lợt ghi
các nghiệp vụ nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho. Phơng pháp này đơn giản
dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, nhng vẫn còn ghi chép trùng lặp tốn thời gian,
không phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng.
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
Sơ đồ 1 : hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ
song song
Ghi chú:


* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: theo phơng pháp này công việc cụ thể giống phơng pháp thẻ
song song.
Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại thành phẩm sổ này
ghi mỗi tháng một lẫn vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,
xuất phát sinh trong tháng của từng loại thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi một lần
trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. Phơng pháp này
tránh đợc việc ghi chép giảm do chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Nhng bên
cạnh đó còn có điểm hạn chế do công việc bị dồn vào cuối tháng, việc cung
cấp thông tin không kịp thời, áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sơ đồ 2 : Hoạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
6
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ (thẻ) chi tiết
thành phẩm
Bảng tổng hợp
N- X T kho
thành phẩm
Kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
* Phơng pháp sổ số d
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh ghi chép tình hình nhập,
xuất kho hàng ngày của từng thành phẩm về mặt số lợng. Định kỳ theo quy
định thủ kho tiến hành phân loại chứng từ nhập xuất riêng rồi lập phiếu giao
nhận chứng từ nộp cho kế toán. Cuối tháng thủ kho ghi rõ số tiền tồn kho theo
từng loại thành phẩm vào sổ số d.
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng
dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi
nhận đợc chứng từ kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán),
tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng
thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm thành phẩm vào bảng luỹ kế nhập
xuất tồn kho thành phẩm. Tiếp đó cộng số tiền nhập xuất trong tháng và
dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm thành phẩm.
Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ d (trên sổ d tính bằng cách lấy
số lợng tồn kho nhân với giá hạch toán). Phơng pháp này có u điểm là công
việc tiến hành đều trong tháng và giảm bớt đợc số lợng ghi sổ kế toán. Đồng
thời cũng có nhợc điểm là, do kế toán ghi chép chỉ theo giá trị nên không biết
trớc đợc số hiện có, tình hình tăng giảm của từng loại thành phẩm mà phải
xem số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai xót rất khó khăn,
dẫn đến công tác hạch toán chi tiết thành phẩm của doanh nghiệp cha đợc tốt,
đúng theo ý của kế toán
Sơ đồ 3 : Hạch toán chi tiết thành phẩm
theo phơng pháp sổ số d
1.2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ
Thành phẩm là tài sản lu động thuộc nhóm tồn kho của doanh nghiệp.
Việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng
bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp. Kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình hiện
có, biến động tăng giảm vật t, hàng hoá, thành phẩm một cách thờng xuyên
liên tục phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh và kinh doanh thơng mại có giá trị lớn và kỹ thuật cao.
Đứng trên góc độ kế toán hàng hoá tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ thì phơng pháp này giúp doanh nghiệp phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
7
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
Chứng từ nhập
Bảng luỹ kế
N- X T kho
Thành phẩm
Phiếu giao nhận
Chứng từ xuất
Sổ số d
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
và cuối kỳ chứ không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục tình hình biến
động của các vật t hàng hoá. Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh
nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, kinh doanh nhiều hàng hoá nhng giá trị hàng
hoá không cao. Do vậy doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì
tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà áp dụng phơng pháp cho phù
hợp để có hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
* Tài khoản sử dụng.
- Tk155 Thành phần
Tk này đợc áp dụng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm và tình hình
biến động của các loại thành phẩm nhập kho của doanh nghiệp theo giá trị
thực tế.
Bên nợ: Phản ánh giá trị thành phẩm nhập kho
Bên có : Phản ánh giá trị thành phẩm xuất kho
D nợ : Giá trị thành phẩm tồn kho
- TK 157 Hàng gửi bán
Tk này sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức
chuyển hàng, giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng
gửi bán đại lí ký gửi, ngời mua cha chấp nhận thanh toán.
Bên nợ :
+ Phản ánh giá trị hàng hoá thành phẩm gửi đi bán, gửi cho đại lí, kí gửi
(đối với doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Kết chuyển trị giá hàng gửi đi bán cuối kỳ (đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
+ Giá trị hàng hoá đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách
hàng chấp nhận.
Bên có :
+ Giá trị hàng hoá thành phẩm đã đợc xác nhận là tiêu thụ đã đợc khách
hàng thanh toán (đối với doanh nghiệp áp dụng hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai TX).
+ Giá trị hàng gửi đi bán bị thiếu, bị khách hàng trả lại (đối với doanh
nghiệp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Kết chuyển trị hàng hoá gửi đi bán tồn cuối kỳ (đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Số d nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm gửi bán.
- Tk 511 Doanh thu bán hàng.
Tk này phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc
thực hiện trong kỳ sản xuất kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu thuần.
Bên nợ
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK tính trên danh số tiêu thụ trong kỳ
+ Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tk 911 xác định kết quả kinh
doanh.
+ Chiết khấu thơng mại đợc kết chuyển cuối kỳ
Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
- Tk 511 không có số d cuối kỳ, đồng thời có 4 Tk cấp 2 :
+ Tk 511 <1> Doanh thu bán hàng hoá
+ Tk 511 <2> Doanh thu bán thành phẩm
+ Tk 511 <3> Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ 511 <4> Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 632 Giá vốn hàng bán .
Tk này phản ánh gía vốn của thành phẩm, hàng hoá đợc xác định là
tiêu thụ và kết chuyển giá vốn để xác định kết quả.
Bên nợ: Phản ánh giá vốn của thành phẩm hàng hoá đợc xác định là
tiêu thụ.
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
8
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
Bên có: + Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tk 3331 Thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,
đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nớc (NSNN).
Bên nợ :
+ Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu hao
+ Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
+ Số thuế GTGT hàng bán bị trả lại
+ Số thuế GTGT đợc miễn giảm
Bên có :
+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ đã
tiêu thụ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
Số d có: phản ánh số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Số d nợ: phản ánh số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 33311: thuế GTGT đầu ra dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra. Số thuế GTGT phải nộp, còn phải nộp của hàng hoá thành phẩm dịch
vụ tiêu thụ.
+ Tài khoản 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu, phản ánh thuế GTGT
phải nộp đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
* Phơng pháp hạch toán.
1* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
- Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng
Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Hạch toán doanh thu bán hàng
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ Tk 111, 112, 131 :tổng giá thanh toán
Có Tk 511, 512 :giá bán cha có thuế
Có Tk 33311 :thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ Tk 111, 112,131 :giá bán có thuế
Có Tk 511,512 :giá bán đã có thuế
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ Tk 632 :giá vốn hàng bán
Có Tk 155 :giá thực tế thành phẩm xuất kho
Có Tk 154 :giá thực tế thành phẩm xuất trực tiếp không
qua kho
- Phơng thức bán lẻ
Kế toán bán lẻ theo hình thức trực tiếp: khi xuất giao hàng hoá thành
phẩm cho ngời mua, kế toán cửa hàng bán lẻ hạch toán nh sau.
+ Hạch toán doanh thu bán hàng của cửa hàng bán lẻ tiêu thụ trực tiếp
và thu tiền trực tiếp.
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
Nợ Tk 111, 112, 131 :tổng giá thanh toán
Có Tk 511, 512 :giá bán cha thuế
Có Tk 33311 :thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (giá
bán đã có thuế)
Nợ Tk 111, 112, 131
Có Tk 511, 512
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
+ Kết chuyển gía vốn thành phẩm
Nợ Tk 632
Có Tk 155
- Phơng thức tiêu thụ qua đại lý
+ Kế toán tại đơn vị có hàng giao đại lí
- Khi giao hàng cho đơn vị nhận đại lí
Nợ Tk 157 :Giá thực tế thành phẩm gửi bán
Có Tk 154, 155 : Giá thực tế thành phẩm xuất gửi bán
- Khi đơn vị đại lí nộp tiền bán hàng thành phẩm đợc xác định là tiêu
thụ
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ Tk 111, 112, 131 :Số tiền nơi nhận đại lý nhận hoặc chấp nhận
trả
Có Tk 511 :Doanh thu bán hàng cha có thuế (nếu doanh
nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Có Tk 33311 :Thuế GTGT của hàng tiêu thụ
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ Tk 111, 112, 131 :Số tiền nơi nhận đại lí nộp hoặc chấp nhận
nộp
Có Tk 511 : doanh thu bán hàng có thuế
- Tính ra hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận đại lí
Nợ Tk 641 : Số hoa hồng phải trả
Có Tk 111, 112: Số hoa hồng phải trả
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
Nợ Tk 632 :Giá thực tế của thành phẩm giao đại lí đợc xác định
là tiêu thụ
Có Tk 157 : Hàng gửi tiêu thụ
+ ở đơn vị nhận đại lý :
- Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý chuyển đến.
Nợ Tk 003 :Giá bán có thuế
- Khi bán đợc hàng đại lý tuỳ theo phơng thức thanh toán và xác định
số hoa hồng đợc hởng để ghi sổ
- Nếu xác định hoa hồng đợc hởng sau mỗi hoá đơn bán hàng
Nợ Tk 111, 112
Có Tk 511
Có Tk 331
Đồng thời ghi đơn bên có Tk 003: giá bán có thuế
Nếu xác định hoa hồng đợc hởng theo định kỳ
Khi thu tiền bán hàng đại lí
Nợ Tk 111, 112 :
Có Tk 331
Theo định kỳ tính số hoa hồng đợc hởng
Nợ Tk 331
Có Tk 511
Đồng thời ghi bên có Tk 003
Trả tiền cho bên giao đại lí
Nợ Tk 311
Có Tk111, 112
2* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán
các nhgiệp vụ về tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá chỉ khác với doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn hàng bán
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
10
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan khác đến doanh thu hoàn
toàn giống nhau.
Việc hạch toán giá vốn của thành phẩm xuất bán theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ đợc khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 4 : Hạch toán gía vốn của thành phẩm
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu bán hàng,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
1* hạch toán nghiệp vụ chiết khấu
Chiết khấu bán hàng là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định.
Theo chế độ hiện hành thì chiết khấu bán hàng đợc coi là hoạt động tài
chính và đợc hạch toán nh sau :
Nợ Tk 811
Có Tk 111, 112, 131
2* Hạch toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là toàn bộ những thành phẩm, hàng hoá đã giao cho
khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nhng những thành
phẩm hàng hoá đó không đảm bảo chất lợng hoặc quy cách nên ngời mua trả
lại. Doanh nghiệp phải trả lại tiền cho khách hàng và nhận lại thành phẩm
hàng hoá đó.
- Tài khoản sử dụng : Tk 531 hàng bán bị trả lại
Từ tài khoản này phản ánh số tiền trả lại khách hàng theo giá tính doanh
thu và kết chuyển doanh thu.
Bên nợ : Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng do ngời mua trả lại
Bên có : Kết chuyển trừ vào dong thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ khong có số d
+ Phơng pháp hạch toán.
- Khi trả tiền cho khách hàng do bán hàng bị trả lại
Nợ Tk 531: doanh thu hàng bán bị trả lại
Có Tk 3331 <33311> : thuế VAT trả lại cho khách
Có Tk 111, 112, 131 : trả lại bằng tiền hoặc trừ vào số nợ.
- Nhận lại hàng bán do ngời mua trả lại
Nợ Tk 155
Có Tk 632
- Cuối kỳ kết chuyển trừ vào doanh thu.
Nợ Tk 511
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
11
Tk 157,155 Tk 632 Tk 155, 157
Kết chuyển trị giá Kết chuyển trị giá thành phẩm

Thành phẩm tồn kho và tồn kho và gửi bán cuối kỳ
gửi bán đầu kỳ
Tk 631 Tk 911

Giá thành thực tế thành Kết chuyển giá vốn của
phẩm nhập kho trong kỳ thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
Có Tk 531
3* Hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán
+ Giảm giá hàng bán là khoản tiền dành cho ngời mua khi doanh
nghiệp giao hàng không đúng hợp đồng về thời gian và chất lợng hoặc ngời
mua hàng một lần với số lợng lớn trong một thời kỳ nhất định.
+ Giảm giá loà khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách đặc
biệt trên giá đã thoả thuận, vì lý do hàng kém chất lợng hay không đùng quy
cách hoặc giao hàng không đúng với thời gian ghi trên hợp đồng.
+ Bớt giá là khoản giảm trừ tren giá bán thông thờng ví lý do ngời mua
với số lợng lớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán. Ngời bán hàng thực
thiện việc bớt giá cho ngời mua ngay sau từng lần mau.
+ Hồi khấu: là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực
hiện đối với một khách hàng mua một số lợng lớn trong một thòi gian nhất
định. Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu do ngời mua hàng ngay sau khi đã
bán đợc hàng.
- Tài khoản sử dụng: Tk 532 giảm giá hàng bán. Tài khoản này phản ánh
các khoản giảm giá dành cho khách hàng và kết chuyển trừ vào doanh thu.
Bên nợ : Phản ánh các khoản giảm gía dành cho khách hàng
Bên có : Kết chuyển vào doanh thu
Tk này cuối kỳ không có số d
- Phơng pháp hạch toán.
+ Khi thực hiện giảm giá cho khách hàng
Nợ Tk 532 : Số giảm giá khách hàng đợc hởng
Có Tk 111, 112, 131 trả bằng tiền mặt hoặc trừ vào số nợ
+ Cuối kỳ kết chuyển trừu vào doanh thu.
Nợ Tk 511
Có Tk 532
* Kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu
khó đòi (dự phòng giảm giá tài sản).
Dự phòng giảm giá tài sản là sự xác nhận giảm giá trị tài sản do những
nguyên nhân mà hậu quả của nó không chắc chắn để từ đó tính ra giá trị của
tài sản tại thời điểm kiểm kê dự phòng giảm giá tài sản có ý nghĩa nh sau :
- Về kinh tế : Lập dự phòng giảm giá tài sản phản ánh đúng doanh thu
cho chi phí phát sinh trong niên độ kế toán.
- Khi lập kinh phí dự phòng giảm giá tài sản để tính ra giá trị thuần của
tài sản tại thời điểm kiểm kê.
Dự phòng giảm giá là nguồn bù đắp tài sản thực sự giảm giá.
Nguyên tắc dự phòng giảm giá tài sản.
- Chỉ lập dự phòng vào thời điểm cuối năm.
- So sánh giữa giảm giá thực tế của tài sản tại thời điểm kiểm kê trên thị
trờng với giá ghi trên sổ kế toán, nếu giá thị trờng nhỏ hơn thì lập dự phòng
giảm giá tài sản theo số chênh lệch.
- Phải hạch toán chi tiết từng loại dự phòng giảm giá tài sản và do
doanh nghiệp thực hiện, do đó DN phải thành lập hội đồng đánh giá tài sản để
lập dự phòng. Sau đó DN phải lập các chứng từ có liên quan đến dự phòng
giảm giá tài sản.
Trong phạm vi chuyên đề về tiêu thụ thành phẩm chỉ trình bày 2 loại dự
phòng sau :
1*- Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hạch toán vào chi phí quản lý
doanh nghiệp và chỉ đợc lập cho những hàng tồn kho thực và phải có chứng từ
hoá đơn hợp lệ và phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
12
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc thực hiện vào cuối
năm đơn vị dự phòng năm trớc đã lập và đợc hạch toán vào thu nhập bất th-
ờng.
1.1*. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 159 : " Dự phòng giảm giá hàng tồn kho " TK này phản ánh
việc lập va hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Nợ : phản ánh gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn
nhập
Bên Có : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tài khoản này có sô sd bên Có : phản ánh trị giá dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
1.2*. Phơng pháp hạch toán
- Căn cứ vào mức độ dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc tính theo côg
thức sau :
Mức tính dự
phòng giảm
giá mặt hàng A =
Khối lợng hàng
A tồn kho ở thời
điểm trích dự
phòng
x
Giá gốc
của 1 đơn
vị mặt
hàng A
-
Giá thị trờng ở
thời điểm trích
dự phòng mặt
hàng A
Kế toán ghi :
Nợ TK 6426 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàngtồn kho.
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã lập.
Nợ TK 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721: thu nhập bất thờng
- Tính và lập lại dự phòng cho năm tiếp theo
Nợ TK 6426 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
2*- Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi :
Để lập dự phòng phải thu khó đòi, cuối niên độ kế toán doanh nghiệp
phải làm một số công việc sau :
- Kiểm kê khách hàng làm 2 nhóm
+ Khách hàng thanh toán tốt
+ Khách hàng khó đòi và phải lập dự phòng khó đòi.
Theo quy định hiện tại, nếu doanh nghiệp liên tục d nợ trong 2 năm mà
không đòi đợc mới xác định là d nợ khó đòi hoặc một số trờng hợp đặc biệt
cha đủ 2 năm vẫn coi là nợ khó đòi nh :
+ Doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính
+ Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phân chia hoặc
liên
quan đến vụ án.
- Đánh giá khả năng thanh toán của khoản nợ khó đòi và lập dự phòng
trên số có khả năng mất.
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
13
Mức dự phòng phải Số nợ phải thu Số % có khả
thu khó đòi = khó đòi ì năng mất
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Mai
2.1*. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 139 "dự phòng phải thu khó đòi". Tài khoản này phản ánh
việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng về các khoản phải thu khó đòi
đòi hoặc không có khả năng đòi đợc vào cuối niên độ.
Bên Nợ : - Phản ánh các khoản nợ phải thu khó đòi không thu đợc phải
xoá nợ.
Bên Có : Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản này có số d bên Có phản ánh số dự phòng các khoản phải
thu khó đòi tại thời điểm cuối kì.
2.2*. Phơng pháp hạch toán
- Căn cứ vào mức độ dự phòng phải thu khó đòi đã tính
Nợ TK 6426 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Cuối năm kế toán tiếp theo, hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721 : Thu nhập bất thờng.
- Tính và lập dự phòng phải thu khó đòi cho những năm tiếp theo
Nợ TK 6426 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Xử lý khách hàng đòi bị phá sản hoặc không đòi đợc
+ Số nợ phải thu của khách hàng không đòi đợc trừ vào dự phòng
Nợ TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Đồng thời ghi nợ TK 004 theo dõi liên tục trong nhiều năm.
+ Nếu số nợ khó đòi tiếp trớc đây đã xử lý lại đòi đợc thì số đòi đợc
coi là thu nhập bất thờng.
Nợ TK 111, 112 : tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
Có TK 721 : thu nhập bất thờng.
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004.
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả tiêu thụ thành phẩm là mục đích cuối cùng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tính toán chỉ tiêu này đợc tiến hành
vào cuối mỗi kỳ hạch toán. Đó là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá
vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ hạch toán. Con số này có thể là dơng hoặc âm, và cho ta kết quả tiêu
thụ là lãi hoặc lỗ.
Nh vậy xác định đợc kết quả tiêu thụ thành phầm hàng hoá trong mỗi
kỳ ta cần xác định đợc chi phí bán hàng và cho phí quản lý doanh nghiệp. Vì
hai chi phí này quyết định kết quả doanh thu đã đạt đợc của doanh nghiệp.
Ngoài ra để xác định đợc kết quả kinh doanh thì lãi của doanh nghiệp chính
là sự chênh lệch giữa một bên là doanh thu bán hàng còn một bên là chi phí,
nó nh cán cân, cân kết quả của doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp cần
tính toán làm sao cho phù hợp để thu về một kết quả tối u.
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm :
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ trong kỳ nh chi phí
nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
* Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử
dụng tài khoản 641 :"Chi phí bán hàng". Tài khoản này có kết cấu nh sau :
Bên Nợ : Tạp hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
KTB - Khoa Quản trị Kinh doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét