LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA 10 toàn tập": http://123doc.vn/document/570457-ga-10-toan-tap.htm
Hoạt động của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động1: Tìm hiểu về giới và hệ
thống phân loại 5 giới
GV: Viết sơ đồ: giới - ngành - lớp
-bộ- họ - chi - loài
GV: Em hiểu thế nào là giới?
- Giới là gì? Cho ví dụ.
GV cho học sinh quan sát tranh sơ
đồ hệ thống 5 giới sinh vật.
GV: Hệ thống phân loại 5 giới gồm
những giới nào?
HS : Quan sát hình vẽ trả lời.
- Giới Khởi sinh (Monera)
- Giới Nguyên sinh (Protista)
- Giới Nấm (Fungi)
- Giới Thực vật (Plantae)
- Giới Động vật (Animalia)
GV: Tại sao không biểu thị các giới
trên cùng một hàng?
(Vì ngày nay các giới tồn tại song
song).
- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
của mổi giới
GV : Phát phiếu học tập cho HS thảo
luận nhóm : 4 HS/nhóm.
HS : Thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập.
GV : Gọi HS trình bày kết quả thảo
luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá và bổ sung cho hoàn chỉnh.
GV: Sau khi cho HS thảo luận
nhóm, GV gọi HS trả lời, trên cơ sở
đó GV hỏi thêm những câu hỏi gợi
mở để HS hiểu và ghi nhận.
GV: Đặc điểm của giới Khởi sinh?
HS: Giới khởi sinh chỉ gồm những
sinh vật có kích thước nhỏ, hình thức
sống tự dưỡng hay dị dưỡng.
GV: Giới Nguyên sinh gồm những
đại diện nào?
HS: Gồm nhóm tảo, nấm nhầy và
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1) Khái niệm giới
Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất,
bao gồm các ngành sinh vật có chung những
đặc điểm nhất định.
2)Hệ thống phân loại 5 giới
- Giới Khởi sinh (Monera) → Tế bào nhân
sơ.
- Giới Nguyên sinh (Protista)
- Giới Nấm (Fungi) Tế bào
- Giới Thực vật (Plantae) nhân thực
- Giới Động vật (Animalia)
II. Đặc đặc điểm chính của mỗi giới
1) Giới Khởi sinh: (Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích
thước nhỏ 1-5µm.
- Phương thức sống đa dạng : tự dưỡng hay
dị dưỡng.
2) Giới Nguyên sinh: (Protista)
(Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
5
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
động vật nguyên sinh.
GV: Đặc điểm cấu tạo chung, hình
thức sống của giới Nguyên sinh?
HS: Đều là những sinh vật nhân
thực, đơn hay đa bào, sống tự hay dị
dưỡng.
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn
chỉnh.
GV: Giới Nấm gồm những đại diện
nào?
HS: là những sinh vật nhân thực,
đơn hay đa bào, sống dị dưỡng như
hoại sinh, ký sinh, cộng sinh.
GV: Giới Thực vật gồm những đại
diện nào?
HS: Gồm 4 ngành chính là rêu,
quyết, hạt trần và hạt kín.
GV: Đặc điểm cấu tạo chung, hình
thức sống của giới Thực vật?
HS: Tự dưỡng nhờ quá trình quang
hợp, cảm ứng chậm.
GV: Giới Động vật gồm những đại
diện nào?
HS: Gồm 7 ngành chính, cấu trúc
phức tạp, sống dị dưỡng, di chuyển
được và có khả năng cảm ứng nhanh
với sự thay đổi của các yếu tố môi
trường.
- Tảo: SV nhân thực, đơn bào, đa bào. Hình
thức sống quang tự dưỡng (cơ thể có diệp
lục).
- Nấm nhày: SV nhân thực, cơ thể tồn tại 2
pha đơn bào và hợp bào. Hình thức sống dị
dưỡng, hoại sinh.
- ĐVNS: SV nhân thực, đơn bào. Hình dạng
đa dạng, sống dị dưỡng.
3) Giới Nấm: (Fungi)
- Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào
hoặc đa bào. Thành tế bào chứa kitin.
- Sinh sản hữu tính và vô tính (nhờ bào tử).
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký
sinh, cộng sinh.
4) Giới Thực vật: (Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào
cấu tạo bằng cellulose.
- Hình thức sống: Sống cố định, có khả năng
quang hợp (có diệp lục) tự dưỡng.
5) Giới Động vật: (Animalia)
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,
Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và
Động vật có dây sống).
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc
phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan
chuyên hoá cao.
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng
di chuyển.
PHIẾU HỌC TẬP
Giới
Đặc điểm
Sinh vật
Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dị dưỡng
Khởi
sinh
Vi khuẩn + + + +
Nguyên
sinh
Tảo + + + +
Nấm nhày + + +
ĐVNS + + + +
Nấm
Nấm men + + +
Nấm sợi + + +
Thực vật
Rêu, Quyết
Hạt trần,
Hạt kín
+ + + +
Động vật
ĐV có dây
sống (Cá,
lưỡng cư…)
+ + +
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
6
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
4. Củng cố
- Sử dụng câu hỏi 1, 3 trong SGK.
- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết - Hệ thống 3 lãnh giới.
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn (Bacteria)
(Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
(Eukarya) - Giới Nấm
- Giới Thực vật
- Giới Động vật
- Học bài và xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của các loại nguyên tố
khoáng và nước đối với sự sống của sinh vật.
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
7
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
Ngày soạn: 01/9
Tuần: 3 Tiết: 3
PH N HAIẦ
SINH HỌC TẾ BÀO
Chương 1:THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý
hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
b. Trọng tâm
Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với tế bào.
2. Kỹ năng
Phân tích hình vẽ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt
động cá nhân.
3. Thái độ
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn
(hình 3.1 và hình 3.2 SGK).
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của nước và các nguyên tố hóa học cấu
tạo nên tế bào.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Giới là gì? Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của
giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm.
- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật.
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài:
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
8
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định?
b. Bài mới
Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu các nguyên tố
hoá học
GV: Tại sao các tế bào khác nhau lại
cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất
định?
- Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là
những nguyên tố chính cấu tạo nên
tế bào?
- Vì sao C là nguyên tố quan trọng?
HS trao đổi và nêu được:
- 4 nguyên tố có tỉ lệ lớn
- C có cấu hình điện tử vòng ngoài
với 4 điện tử → cùng 1 lúc tạo 4 liên
kết cộng hoá trị.
GV: Trong tự nhiên có khoảng 92
nguyên tố hoá học chỉ có vài chục
nguyên tố cần thiết cho sự sống.
GV: Quan sát bảng 3 em có nhận xét
gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể
(Đa lượng và vi lượng).
HS: Các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn,
nhỏ khác nhau trong cơ thể: nguyên
tố đa lượng và vi lượng.
GV: Các nguyên tố hoá học có vai
trò như thế nào đối với tế bào?
HS: Tham gia cấu tạo nên các thành
phần của tế bào, cấu tạo nên chất
hữu cơ, enzim, hormone, vitamin,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và
vai trò của nước đối với tế bào.
HS quan sát tranh Hình 3.1 và 3.2
SGK
GV: Nghiên cứu SGK và hình 3.1,
3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính
lý hoá của nước?
HS: Một phân tử nước được cấu tạo
I. Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới
sống và không sống.
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96.3%
khối lượng cơ thể sống.
- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên
sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ.
1) Các nguyên tố đa lượng và vi lượng
a. Nguyên tố đa lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ > 10
-
4
( 0,01%)
- C, H, O, N, S, P, K…
b. Các nguyên tố vi lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ < 10
-
4
( 0,01%)
- F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
2) Vai trò của các nguyên tố hoá học
trong tế bào
- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ.
- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
1) Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử
ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết
cộng hoá trị.
- Phân tử nước có tính phân cực.
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh
điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
9
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
bởi 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O,
liên kết với nhau bằng liên kết cộng
hóa trị. Nước là dung môi, có tính
phân cực cao.
GV: Em nhận xét gì về mật độ và sự
liên kết giữa các phân tử nước ở
trạng thái lỏng và rắn? (khi cho nước
đá vào cốc nước thường).
HS: - Nước thường thì liên kết hidro
giữa các phân tử nước ở trạng thái
yếu.
- Nước đá thì liên kết hidro giữa
các phân tử nước rất bền chặt, rất
khó bẻ gãy.
GV: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế
bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?
Giải thích.
HS: Các tế bào sống sẽ chết do nhiệt
độ trong ngăn đá thấp làm nước
trong tế bào đông cứng lại.
GV: Theo em nước có vai trò như
thế nào? Đối với tế bào cơ thể sống?
(Điều gì xảy ra khi các sinh vật
không có nước?)
HS: Nước là dung môi, là môi
trường thực hiện các phản ứng sinh
hóa, giữ nhiệt, vận chuyển chất, giữ
hình dạng tế bào,
nước.
2) Vai trò của nước đối với tế bào
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan
và vận chuyển các chất cần cho hoạt động
sống của tế bào.
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho
các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.
- Tham gia điều hoà, giữ ổn định nhiệt của tế
bào, cơ thể và môi trường…
4. Củng cố
- Cho HS đọc phần em có biết.
- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn
ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể).
- Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? (Cây xanh là mắt xích quan
trọng trong chu trình cacbon).
- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Làm
giảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm).
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu trúc và vai trò của cacbohydrat và lipid.
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
10
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
Ngày soạn: 08/9
Tuần: 4 Tiết: 4
Bài 4: CACBOHYDRAT, LIPIT và PROTEIN
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa
(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê được tên các loại lipid có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được
chức năng của các loại lipid trong cơ thể.
- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein: Cấu trúc bậc 1,
bậc 2, bậc 3 và bậc 4.
- Nêu được chức năng của 1 số loại protein và đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được
ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của protein
b. Trọng tâm
Nắm được cấu tạo và vai trò của cacbohydrat, lipid và protein.
2. Kỹ năng
- Phân biệt được saccarid và lipid về cấu tạo, tính chất, vai trò.
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng.
3. Thái độ
Có nhận thức đúng để có hành động đúng: Tại sao protein lại được xem là cơ sở
của sự sống?
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipid.
- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipid.
- Đường Glucose, Fructose, Saccarose, sữa bột không đường và tinh bột sắn
dây.
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của protein.
- Sợi dây đồng hoặc dây điện 1 lõi.
2. Học sinh
- Chuẩn bị phiếu học tập để thảo luận nhóm.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu tạo và vai trò của cacbohydrat, lipid và
protein. Quan sát thực tế các loại thực phẩm để phân biệt các thành phần nêu trên.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào.
- Thế nào là nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng? Ví dụ. Vai trò của các
nguyên tố hóa học trong tế bào.
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
11
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn
ưa thích?
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
Giáo viên đưa ra một hệ thống câu hỏi để cho HS thảo luận và đi vào nội dung
bài mới:
- Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những loại đa phân tử nào?
- Tại sao thịt gà lại ăn khác thịt bò? Tại sao sinh vật này lại ăn thịt sinh vật
khác?
b. Bài mới
Hoạt động của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động1: Tìm hiểu về
cacbohydrat.
GV: Em hãy kể tên các nhóm đường
mà em biết trong các cơ thể sống?
HS: Đường đơn, đường đôi, đường
đa.
GV: Thế nào là đường đơn, đường
đôi, đường đa?
HS: Thảo luận, xem SGK để trả lời.
GV: Cho HS xem cấu trúc hóa học
của đường, nhận xét và bổ sung cho
HS ghi nhận.
Tranh vẽ cấu trúc hoá học của
đường:
Liên kết glucozit
GV: Các phân tử đường glucose liên
kết với nhau bằng liên kết glucozit
tạo cellulose.
GV: Cacbohydrat giữ các chức năng
gì trong tế bào?
HS: Cacbohydrat là nguồn cung cấp
năng lượng cho tế bào, tham gia cấu
tạo nên các bộ phận của cơ thể:
DNA, RNA, cellulose,…
GV: Phát phiếu học tập cho HS thảo
I. Cacbohyđrat: (Đường)
1) Cấu trúc hoá học
a. Đường đơn: (monosaccarid)
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử
C.
- Đường 5C (Ribose, Deoxyribose), đường
6C (Glucose, Fructose, Galactose).
b. Đường đôi: (Disaccarid)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với
nhau bằng liên kết glucozit.
- Mantose (đường mạch nha) gồm 2 phân tử
Glucose, Saccarose (đường mía) gồm 1
phân tử Glucose và 1 phân tử Fructose,
Lactose (đường sữa) gồm 1 phân tử glucose
và 1 phân tử galactose.
c. Đường đa: (polysaccarid)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với
nhau bằng liên kết glucozit.
- Glycogen, tinh bột, cellulose, kitin…
2) Chức năng của Cacbohydrat
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ
phận của cơ thể…
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
CH
2
OH
CH
2
OH
CH
2
OH
2
1
12
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
luận nhóm.
HS: Thảo luận và ghi nhận kết quả,
cử đại diện nhóm trình bày. Sau đó
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Tranh vẽ cấu trúc hoá học của
lipid
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid.
GV: Quan sát hình 4.2 em nhận xét
về thành phần hoá học và cấu trúc
của phân tử mỡ?
HS: Một phân tử mỡ có cấu tạo gồm
1 glycerol kết hợp với 3 axit béo.
GV: Sự khác nhau giữa dầu thực vật
và mỡ động vật?
HS: Dầu thực vật thì không đông đặc,
trong khi mỡ động vật thì lại đông
đặc lại nếu để nguội hoặc lạnh.
GV: Sự khác nhau giữa lipid đơn
giản và lipid phức tạp?
HS: Lipid phức tạp có thêm nhóm
phosphate, trong khi lipid đơn giản
không có.
GV: Lipid giữ các chức năng gì trong
tế bào và cơ thể?
HS: Lipid là nguồn năng lượng dự
trữ của cơ thể, là thành phần quan
trọng của màng sinh chất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và
cấu trúc của protein.
GV: Em hãy nêu thành phần cấu tạo
của phân tử protein.
HS: Protein là một đại phân tử có cấu
II. Lipid: (chất béo)
1) Cấu tạo của lipid
a. Lipid đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)
- Gồm 1 phân tử glycerol và 3 axit béo
b. Phospholipid: (lipid đơn giản)
- Gồm 1 phân tử glycerol liên kết với 2 axit
béo và 1 nhóm phosphat (alcol phức).
c. Steroid
- Là Cholesterol, hormone giới tính
ostrogen, testosterol.
d. Sắc tố và vitamin
- Carotenoid, vitamin A, D, E, K…
2) Chức năng
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.
- Nguồn năng lượng dự trữ.
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác.
III. Protein
1. Cấu trúc của protein
Phân tử protein có cấu trúc đa phân mà
đơn phân là các axit amin.
a) Cấu trúc bậc 1
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
13
Trường THPT Tán Kế Tổ Hóa Sinh
trúc đa phân, do nhiều đơn phân là
axit amin liên kết lại với nhau bằng
các liên kết amid tạo thành.
Tranh hình 5.1 SGK
GV: Quan sát hình 5.1 và đọc SGK
em hãy nêu các bậc cấu trúc của
protein.
HS: Protein có bốn bậc cấu trúc khác
nhau: bậc 1, 2, 3 và 4.
GV: Giảng cho HS hiểu về việc hình
thành nên các bậc cấu trúc khác nhau
của protein.
HS: Quan sát hình và ghi nhận.
GV: Em hãy nêu các chức năng
chính của protein và cho ví dụ.
(Hãy tìm thêm các ví dụ ngoài SGK).
HS: Protein tham gia cấu tạo hầu hết
các thành phần của cơ thể: enzim,
hormone, kháng thể, màng tế bào,
vận chuyển chất, …là thành phần cơ
bản của sự sống.
GV: Có các yếu tố nào ảnh hưởng
đến cấu trúc của protein, ảnh hưởng
như thế nào?
HS: Nhiệt độ, độ pH có thể làm biến
tính protein → protein mất chức năng
sinh học.
- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1
chuỗi axit amin là chuỗi polypeptid.
- Chuỗi polypeptid có dạng mạch thẳng.
b) Cấu trúc bậc 2
- Chuỗi polypeptid co xoắn lại (xoắn α)
hoặc gấp nếp (β).
c) Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptid cấu
trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3
chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3.
- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi polypeptid liên
kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc
bậc 4.
2. Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng
đến chức năng của protein
a) Chức năng của protein
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
(nhân, màng sinh học, bào quan…)
- Dự trữ các axit amin.
- Vận chuyển các chất. (Hemoglobin)
- Bảo vệ cơ thể. (kháng thể)
- Thu nhận thông tin. (các thụ thể)
- Xúc tác cho các phản ứng. (enzim)
- Tham gia trao đổi chất (hormone)
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng
của protein
Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúc
không gian 3 chiều của protein làm cho
chúng mất chức năng (biến tính).
4. Củng cố
- Các câu hỏi 1 trang 22 và 3 trang 25 SGK.
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động
mạch, huyết áp cao).
- Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì).
- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (protein lòng trắng trứng là
albumin bị biến tính).
Giáo viên: Nguyễn Văn Định
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét