LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN LOP 1 ap dung co hieu qua": http://123doc.vn/document/571115-skkn-lop-1-ap-dung-co-hieu-qua.htm
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
học sinh đọc hiểu biết hớng giải đa ra phép tính kèm câu trả lời và
đáp số của bài toán.
Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ
năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học.
Đó là nguyên nhân chính mà tôi chọn đề tài nghiên cứu:Phơng pháp
dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1.
B.cơ sở tâm lý:
Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để học sinh đọc-
hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại việc viết lên một câu lời giải
phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản. Bởi vậy nỗi
băn khoăn của giáo viên là hoàn toàn chính đáng.
Vậy làm thế nào để giáo viên nói học sinh hiểu , học sinh
thựchành diễn đạt dúng yêu cầu của bài toán.
Đó là mục đích chính của đề tài này.
c.Phơng pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp
Một:
Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn.
Đọc hiểu phân tích tóm tắt bài toán.
Giải toán đơn về thêm(bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ).
Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
5
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau.
CHƯƠNG II: Nội dung đề tài
A.Nội dung kiến thức:
Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức độ
nhìn hình vẽ- viết phép tính. Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ,
suy nghĩ chọn phép tính thích hợp.
Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô
vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ. Ban
đầu để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :
VD: Bài 5 trang 46
a)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
6
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có : 1 + 2 = 3
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
7
Kinh
nghiệm sáng kiến
1 2 = 3
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
b) Đến câu này nâng dần mức độ học sinh phải viết cả phép tính và
kết quả
1 + 1 = 2
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
8
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ bài 4 trang 77
diễn đạt theo 2 cách .
Cách 1: Có 8 hộp thêm 1 hộp , tất cả là 9 hộp.
8 + 1 = 9
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
9
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
Cách 2: Có 1 hộp đa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp.
1 + 8 = 9
Tơng tự câu b : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới. Tất cả là 9 bạn.
Cách 1:
7 + 2 = 9
Cách 2:
2 + 7 = 9
Đến bài 3 trang 85
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả. Sau đó rụng 2 quả . Còn lại trên cành 8 quả.
10 - 2 = 8
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
10
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
ở đây giáo viên cần động viên các em diễn dạt _ trình bày miệng ghi đúng
phép tính .
T duy toán học đợc hình thành trên cơ sở t duy ngôn ngữ của học sinh.
Khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh diễn đạt trình bày động viên các
em viết đợc nhiều phép tính để tăng cờng khả năng diễn đạt cho học sinh.
Mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã đợc làm quen với tóm tắt bằng lời:
Bài 3 trang 87
B, Có : 10 quả bóng
Cho : 3 quả bóng
Còn : quả bóng
10 - 3 = 7
Học sinh từng bớc làm quen với lời thay cho hình vẽ, học sinh dần dần
thoát ly khỏi hình ảnh trực quan từng bớc tiếp cận đề bài toán. Yêu cầu học
sinh phải đọc và hiểu đợc tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải bài toán bằng
lời, chọn phép tính thích hợp nhng cha cần viết lời giải.
Tuy không yêu cầu cao,tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhng có thể
động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ một
hình vẽ hay một tình huống sách giáo khoa.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
11
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
Mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với
một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện ( tiết
81- bài toán có lời văn ). T duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ,
thành chữ viết. Giải toán có lời văn ban đầu đợc thực hiện bằng phép tính cộng
là phù hợp với t duy của HS.
Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho
biết gồm có 2 yếu tố.
Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã
nêu một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học sinh
làm quen.( Bài toán- trang 117)
Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề
toán. Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên dể giải bài toán có lời văn.
Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số.
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng phần tóm tắt
cần đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy đủ, chính xác. Câu lời giải
trong bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo diều
kiện cho HS diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình. Quy ớc viết đơn vị của
phép tính trong bài giải HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài giải.
Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi HS đã thành thạo giải
bài toán có lời văn bằng phép tính cộng.GV chỉ hớng dẫn cách làm tơng
tự,thay thế phép tính cho phù hợp với bài toán.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
12
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
ở lớp 1,HS chỉ giải toán về thêm,bớt với 1 phép tính cộng hoặc trừ,mọi HS
bình thờng đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng nếu
đợc giáo viên hớng dẫn cụ thể.
GV dạy cho Hs giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bớc sau:
_Đọc kĩ đề bài:Đề toán cho biết những gì?Đề toán yêu cầu gì?
_Tóm tắt đề bài
_Tìm đợc cách giảibài toán
_Trình bày bài giải
_Kiểm tra lời giải và đáp số
Khi giải bài toán có lời văn GV lu ý cho HS hiểu rõ những điều đã
cho,yêu cầu phải tìm,biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thờng thành ngôn ngữ
toán học,đó là phép tính thích hợp.
Ví dụ,có một số quả cam,khi đợc cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm
vào,phải làm tính cộng;nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ,
Gv hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em
tập t duy ngợc,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình
huống thực tiễn.
Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5.Có thể có các bài toán sau:
_Bạn Hà có 3 chiếc kẹo,chị An cho Hà 2 chiếc nữa.Hỏi bạn Hà có mấy chiếc
kẹo?
_Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả
mấy con gà?
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
13
Kinh
nghiệm sáng kiến
Hớng dẫn giải toán có lời văn cho học
sinh lớp1
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
_Có 3 con vịt bơi dới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao.Hỏi có mấy con vịt dới
ao?
_Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen.Hôm nay có 2 bạn đợc khen.Hỏi trong
hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính.Biết nêu đề bài
toán từ một phép tính đã cho,HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn,chắc chắn hơn,t
duy và ngôn ngữ của HS sẽ phát triển hơn.
B, ph ơng pháp nghiên cứu
I. Tài liệu nghiên cứu:
Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu
chuẩn nh:
Chuẩn kiến thức toán 1
Phơng pháp dạy các môn học ở lớp 1
Mục tiêu dạy học môn toán 1-sách giáo viên.
Toán 1- sách giáo khoa.
Một số tài liệu khác.
II. Phạm vi nghiên cứu:
Trong chơng trình toán1
Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Từ tiết 81 cho đến tiết 108.
III. phơng pháp nghiên cứu:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
~~~~~
14
Kinh
nghiệm sáng kiến
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét