LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số phương pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong các doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/1051914-mot-so-phuong-phap-tinh-gia-vat-lieu-nhap-xuat-kho-trong-cac-doanh-nghiep.htm
ợng h hao lãng phí vật liệu trong các khâu sản xuất kinh doanh. Tổ chức quá
trình hạch toán nhằm.
- Tính toán ghi chép và phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời số l-
ợng, chất lợng và giá thực tế của vật liệu xuất kho. Đây là cơ sở để bộ phận
quản lý xác định đợc số vật liệu nhập kho cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, từ đó
tiến hành đánh giá vật liệu xuất kho một cách hợp lý.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng và giá trị vật liệu xuất
kho kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu. Giá trị vật
liệu xuất kho là căn cứ để phân bổ giá trị vật liệu sử dụng để tính giá thành sản
phẩm. Trong quá trình bảo quản và sử dụng vật liệu thì tuỳ mỗi loại vật liệu
với định mức hao hụt do những nguyên nhân khách quan nh do vận chuyển,
bảo quản, thời tiết Do vậy xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại vật liệu
là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý vật liệu và phải thờng xuyên kiểm
tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu đã xây dựng.
- Phấn bố hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phi
sản xuất kinh doanh. Giá trị vật liệu tiêu hao là một bộ phận cấu thành giá trị
sản phẩm, do vậy cần xác định giá trị vật liệu đã đợc phân bổ vào giá trị sản
phẩm hoàn thành là bao nhiêu, giá tị phân bổ cho sản phẩm dở dang là bao
nhiêu để xác định đợc giá trị vật liệu thực tế đã hoàn thành một quá trình luân
chuyển.
- Tính toán và phản ánh chính xác sản lợng và giá trị vật liệu tồn kho
phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế mức thiệt hại có thể xảy ra. Đây là mục
tiêu nhằm cung cấp thông tin cho quản lý để có kế hoạch quản lý vật liệu, lựa
chọn đối tác mua vật liệu, nâng cao hệ thống kho bãi để bảo quản Từ trên ta
thấy tính giá vật liệu là một khâu quan trọng trong công tác tổ chức hạch toán
vật liệu, do vậy cần xây dựng phơng pháp tính giá phù hợp.
2. Tính giá vật liệu, quá trình hạch toán vật liệu và vai trò của nó trong
việc kiểm soát tài sản chi phí, hàng tồn kho, tính giá thành sản phẩm.
a/ Tính giá vật liệu.
24
Đề án môn học
Tính giá vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán
vật liệu. Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Thực tế
giá vật liệu thờng xuyên biến động và nhiều khi giá mua thực tế không đợc
cung cấp kịp thời vì vậy cần sử dụng phơng pháp tính giá nhập xuất nguyên
vật liệu để sao cho phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu tồn kho, doanh
thu tạo ra trong kỳ là phù hợp chi phí.
Nội dung của chi phí.
+ Dựa trên những chứng từ kế toán hợp pháp để xác định giá thành thực
tế của vật liệu nhập kho.
+ Theo dõi lợng xuất và dùng những phơng pháp nhất định đánh giá
chính xác giá trị vật liệu xuất kho.
+ Xác định lợng tồn và giá trị tồn trên cơ sở đối chiếu thực tế:
Tính giá vật liệu lại gồm nhiều phơng pháp. Mỗi phơng pháp tính giá đợc
doanh nghiệp áp dụng dựa trên cơ sở phù hợp đặc điểm luân chuyển vật liệu
mà đặc điểm này lại đợc qui định bởi qui mô, loại hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đồng thời phải tuân theo 2 nguyên tắc của hạch toán vật
liệu là phải mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm từng thứ, từng loại và về
hiện vật và giá trị và phải thống nhất phơng pháp tính giá vật liệu.
Lựa chọn phơng pháp tính giá vật liệu hợp lý là để phán ánh đợc chính
xác chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu: doanh thu, giá thành, lợi nhuận Ngoài ra
còn cung cấp những thông tin kịp thời và quan trọng cho doanh nghiệp và các
quyết định kinh doanh và tổ chức quản lý một cách hiệu quả.
b/ Vai trò của tính giá và tổ chức hạch toán vật liệu trong việc kiểm
soát tài sản chi phí, hàng tồn kho, tính giá thành sản phẩm.
- Đối với kiểm soát tài sản chi phí, hàng tồn kho dự trữ cuối kỳ.
Bảo quản vốn kinh doanh, nhất là vốn lu động cả về mặt hiện vật lẫn giá
trị là mối quan tâm của các doanh nghiệp. Vật liệu là tài sản lu động chiếm tỷ
trọng lớn và chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình luân chuyển vật liệu thể hiện
24
Đề án môn học
Đây là sơ đồ phản ánh giá trị vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh và
tiêu hao vào sản xuất sản phẩm. Qua đó việc kiểm soát sự tham gia của vật
liệu vào quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có một quá trình hạch toán vật
liệu hợp lý. Để đạt đợc điều này cần có phơng pháp tính giá đúng để xác định
đúng giá trị thực của vật liệu tồn, nhập, xuất và đó là cơ sở để xác định giá trị
đích thực của vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất. Đồng thời với việc xác
định giá trị vật liệu xuất dùng ta có thể xác định giá trị hàng tồn kho. Giá trị
hàng tồn kho có thể đợc phản ánh thấp hơn hay cao hơn so với giá thực tế là
do phơng pháp tính giá. Một yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp là phải có
thông tin về mức tồn kho thực tế về nguyên vật liệu, chênh lệch của mỗi loại
vật liệu tồn kho so với định mức dự trữ an toàn của kinh doanh và định mức
tối đa, tối thiểu, phải luôn đảm bảo mức tồn vật liệu để cân đối trong dự trữ,
sản xuất.
- Đối với giá thành sản phẩm dịch vụ.
Giá thành là chi phí sản xuất cho khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm (công
việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Cơ sở để tính giá thành
sản phẩm là các chi phí sản xuất trong kỳ. Cùng với chi phí nhân công và chi
phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là căn cứ quan trọng để
tính giá thành sản phẩm.
Để tính toán và tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán cần xác định đợc giá trị nguyên vật liệu đa vào sử dụng. Giá trị vật liệu
xuất dùng này là kết quả của các phơng pháp tính giá, lựa chọn phơng pháp
tính giá để tạo ra lợng lớn hay nhỏ của vật liệu tiêu hao trong kỳ là tuỳ mục
24
Sử dụng ngay
Vật liệu mua về
Xuất theo
yêu cầu
Sản phẩm
hàng hóa dịch vụ
Tiêu thụ sản phẩm
Tái sản xuất
Nhập kho
Đề án môn học
đích của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp muốn lãi ít để nộp thuế ít thì cần
chọn phơng pháp xuất lợng lớn nh phơng pháp nhập sau xuất trớc, hay doanh
nghiệp muốn tạo lãi nhiều làm tăng uy tín đối với các nhà đầu t, tài trợ có thể
chọn phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, giá thực tế đích danh
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là thành phẩn chủ yếu để hình
thành sản phẩm mới. Do đó để sản xuất liên tục, đảm bảo khối lợng và chất l-
ợng nh mục tiêu đề ra cần cung cấp đủ giá trị nguyên vật liệu cần đến. Để đạt
đợc điều này cần tổ chức hạch toán vật liệu và tính giá thành một cách khoa
học, lựa chọn phơng pháp nhập xuất nguyên vật liệu đơn giản, tiện lợi phù hợp
với điều kiện của doanh nghiệp; lựa chọn phơng pháp kế toán vật liệu theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, hay kiểm kê định kỳ, từ đó qui định cách hạch
toán và ghi sổ kế toán hợp lý nhằm mục đích phân bổ chi phí vật liệu cho tính
giá thành sản phẩm.
24
Đề án môn học
Phần II
Các phơng pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong
doanh nghiệp
I. Cách đánh giá giá trị vật liệu nhập xuất kho.
Theo cách phân loại nguyên vật liệu trên ta thấy chúng bao gồm nhiều
loại, nhiều thứ và giá cả của chúng lại thay đổi thờng xuyên. Do đó thông th-
ờng ngời ta có thể đánh giá vật liệu theo 2 phơng pháp.
Phơng pháp giá hach toán.
Phơng pháp giá thực tế.
1. Sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc đợc qui
định thống nhất trong một kỳ hạch toán. Giá hạch toán không có ý nghĩa trong
việc thanh toán và hạch toán tổng hợp về vật liệu. Mục đích của việc sử dụng
giá hạch toán là đơn giản công việc hạch toán vật liệu hàng ngày khi sử dụng
một loại giá ổn định và cuối kỳ mới tiến hành điều chỉnh. Cụ thể hàng ngày kế
toán ghi sổ về nghiệp vụ nhập, xuất tồn vật liệu theo giá hạch toán.
= x
Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành điều chỉnh giá thành thực tế
theo các bớc:
+ Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu.
Hệ số giá =
+ Xác định giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ.
= x Hệ số giá
2. Sử dụng giá thực tế.
Giá thực tế của vật liệu là loại giá đợc hình thành trên các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp để tạo ra vật liệu. Hàng ngày kế toán
dùng giá mua thực tế để phản ánh tình hình biến động nguyên vật liệu. Do giá
thực tế của mỗi loại vật liệu thờng không nhất quán giữa các lần nhập kho nên
doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong số các phơng pháp tính giá thực tế vật
24
Đề án môn học
liệu xuất dùng nhất định (trình bày ở phần sau).
II. Xác định giá vật liệu nhập kho.
Chứng từ hợp lệ của nghiệp vụ nhập kho vật liệu.
+ Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho), phiếu mua hàng.
+ Phiếu nhập kho.
+ Hợp đồng mua nguyên vật liệu.
+ Vận đơn.
+ Hóa đơn thuế VAT.
+ Biên bản kiểm nghiệm.
Căn cứ vào các hóa đơn chứng từ trên xác định giá thực tế của vật liệu
nhập kho. Giá thực tế này đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập:
a/ = Giá mua + + -
Giá mua là giá ghi trên hóa đơn ngời bán. Nếu doanh nghiệp mua với
khối lợng lớn, hoặc số vật liệu mua không đúng qui cách, chất lợng sẽ đợc bên
cung cấp giảm giá theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền phải thanh toán. Và số
giảm giá này trừ trực tiếp vào giá mua.
- Chi phí thu mua bao gồm chi phí kho bãi, vận chuyển, bốc dỡ, chi cho
nhân viên thua mua, chi phí hao hụt Trong quá trình thu mua, nếu chi phí
vận chuyển cho nhiều loại nguyên vật liệu trên cùng một phơng tiện cần phân
bổ chi phí này hợp lý cho từng loại.
Ví dụ: Mua một số vật liệu chính theo tổng giá thanh toán (cả VAT) là
220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển bỏ dỡ là 0,5 triệu trả bằng TM. Đơn vị đã
thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản. Do vật liệu chất lợng không
đảm bảo nên ngời bán chấp nhận giảm giá 1% là 2,2 triệu (cả VAT) đã nhận
lại bằng TM.
+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Giá thực tế = 200 + 0,5 = 198,5 (triệu đồng)
+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Giá thực tế = 220 +0,5 - 2,2 = 218,3 (triệu đồng)
b/ =( + Chi phí chế biến).
24
Đề án môn học
c/ = + +
d/ = giá trị vốn góp (do các bên thỏa mãn).
e/ Giá thực tế của vật liệu thu hồi là giá ớc tính có thể sử dụng đợc.
f/ Giá vật liệu đợc tặng, thởng là giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng chi phí liên quan đến tiếp nhận.
III. Xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
- Khi xuất kho vật liệu cần sử dụng các chứng từ hóa đơn nh: phiếu xin
lĩnh vật t, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng sản xuất.
- Tuỳ theo đặc điểm hoạt động các doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và
trình độ kế toán có thể chọn một trong các phơng pháp sau nhng phải đảm bảo
tính nhất quán trong hạch toán và nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng.
1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá trị vật liệu xuất dùng trong thời kỳ đợc tính
theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân, cuối kỳ trớc, bình
quân sau mỗi lần nhập).
= x
= + -
a/ Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
=
Phơng pháp này mặc dầu khá đơn giản trong việc tính toán và phản ánh
kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ nhng lại không tính đến sự biến
động của giá cả vật liệu trong kỳ. Kết quả vật t tồn cuối kỳ phụ thuộc lớn vào
đơn giá bình quân cuối kỳ trớc. Nếu đơn giá này chênh lệch lớn so với giá
trong kỳ thì sẽ không phản ánh đợc đúng giá trị tồn cuối kỳ.
Ví dụ: Tài liệu tại 1 doanh nghiệp vào tháng 2 - N về vật liệu X
Ngày tháng Nội dung Số lợng (m)
Đơn giá
(1000đ)
Thành tiền
(1000đ)
1-2-N Tồn đầu kỳ 1.000 25 25.000
7-2-N Mua nhập kho 1.600 25,225 40.360
28-2-N Mua nhập kho 400 25 10.000
Tổng 3.000 75.360
24
Đề án môn học
Theo dõi xuất trong tháng:
Ngày 3-2-N: Xuất 600m để sản xuất sản phẩm.
Ngày 15-2-N: Xuất 500m để tiếp tục sản xuất.
Này 24: Xuất 1.100m cho sản xuất chi phí.
Yêu cầu tính giá vật liệu xuất kho.
- Theo phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc là 25 (nghìn đồng).
Tổng giá trị xuất dùng: (600 + 500 + 1.100) x 25 = 55.000 (ng.đồng).
Tồn cuối kỳ: 75.360 - 55.000 = 20.360 (ng.đồng)
- Giả sử vật liệu X tồn đầu kỳ 1-2-N là 1000m, đơn giá 45 (ng.đồng) ta
lại có kết quả:
Giá trị vật liệu xuất dùng: (600 + 500 + 1.100) x 45 = 99.000 (ng.đồng).
Giá trị vật liệu tồn: (10.000 x 45) + 40.360 + 10.000 = 99.000 = -3,64 (ng.đồng)
Do vậy nếu giá vật liệu trong kỳ giảm, giá bình quân cuối kỳ trớc cao
hơn giá thực nhập trong kỳ thì giá trị tồn kho là không đúng với giá thực tế (cụ
thể khối lợng tồn là 800m nhng giá trị tồn -3,64 (nghìn đồng).
b/ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
=
Cũng ví dụ trên ta có:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: =25,12 (ng.đồng)
Giá trị vật liệu xuất dùng (600 + 500 + 1.100) x 25,12 = 55.264 (ng.đồng)
Bảng kê tính giá nhập xuất theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Ngày
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lợng
Thành
tiền
Số lợng
Thành
tiền
Số lợng
Thành
tiền
1-2 25 1.000 25.000
3-2 25,12 600 15.072 400 9.928
7-2 25,225 1.600 40.360 2.000 50.288
15-2 25,12 500 12.560 1.500 37.728
24-2 25,12 1.100 27.632 400 10.096
28-2 25 400 10.000 800 20.096
50.360 55.264 20.069
Phơng pháp này giá để xác định vật t xuất kho là giá của cả kỳ dự trữ nên
24
Đề án môn học
cũng có tính đến biến dộng của giá nhng mức độ chính xác không cao. Giá
bình quân đợc tính khi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do vậy công
việc tính toán dồn dập vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán.
Hơn nữa nếu doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu thì càng khó khăn và
gây ảnh hởng cho việc xác định chi phí vật liệu và giá thành.
Phơng pháp này thờng áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sử dụng ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán vật liệu. Nếu doanh nghiệp sử dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên thì thờng tính giá theo phơng pháp bình quân
sau mỗi lần nhập.
c/ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
=
Giá bình quân theo phơng pháp này sẽ đợc tính mỗi khi có nhập vật t vào
kho và giá đó sẽ đợc dùng để tính giá vật liệu xuất kho cho đến khi nhập kho
đợt tiếp theo. Sau mỗi lần xác định giá vật liệu xuất kho, kế toán tính lợng tồn
để làm cơ sở tính giá bình quân của lần nhập tiếp theo.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc
điểm 2 phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật vì nó phản ánh đúng giá trị
vật t mỗi lần nhập. Nhng nhợc điểm là tồn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
Do vậy chỉ thích hợp với những đơn vị sử dụng máy vi tính.
Theo số liệu trên ta có:
- Giá đơn vị bình quân ngày 3 - 2: 25 (ng.đồng)
- Giá đơn vị bình quân sau ngày 7-2:
= 25,18 (ng.đồng).
- Giá đơn vị bình quân sau ngày 28-2:
= 25,09 (ng.đồng)
Bảng kê tính giá nhập - xuất nh sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Ngày
Nhập Xuất Tồn
Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
1-2 1.000 25 25.000
3-2 600 25 15.000 400 25 10.000
24
Đề án môn học
7-2 1.600 25,225 40.360 2.000 25,18 50.360
15-2 500 25,18 12.590 1.500 25,18 37.770
24-2 1.100 25,18 27.698 400 25,18 10.072
28-2 400 25 10.000 500 25,09 20.072
50.360 55.288 20.072
2. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (Fifo)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Do vậy giá trị vật liệu tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua
vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp với những vật liệu qui định thời hạn
bảo quản, giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm nhng lại làm cho giá trị vật
liệu xuất dùng không đúng với giá thị trờng.
Theo ví dụ trên ta có bảng tính giá nhập xuất vật liệu:
Đơn vị: 1000đ
Ngày
Nhập Xuât Tồn
Số l-
ợng
Đơn giá
Thành
tiền
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
1-2 1.000 25 25.000
3-2 600 25 15.000 400 25 10.000
7-2 1.600 25,225 40.360 1.600 25,225 40.360
15-2 400 25 10.000 1.500 25,225 37.837,5
100 25,225 2522,5
24-2 1.100 25,225 27.747,5 400 25,225 10.090
28-2 400 25 10.000 500 25,225 10.090
50.360 55.270 20.090
Giá vật liệu xuất dùng: 55.270 (ng.đồng)
Tồn cuối kỳ: 20.090 (ng.đồng)
3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (Lifo).
Phơng pháp này ngợc với phơng pháp Fifo, ở trên, giả định những vật
liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên. Vì vậy giá của vật liệu xuất kho luôn
ứng với giá lô vật liệu trên thị trờng. Phơng pháp nhập sau xuất trớc phù hợp
với trờng hợp lạm phát và phù hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu,
số lần nhập kho của mỗi danh điểm vật liệu không nhiều.
Bảng tính giá theo phơng pháp nhập sau xuất trớc
Đơn vị: 1000 đồng
24
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét