Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

ngiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá tra tại tỉnh đồng tháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ngiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá tra tại tỉnh đồng tháp": http://123doc.vn/document/1055431-ngien-cuu-chuoi-gia-tri-nganh-hang-ca-tra-tai-tinh-dong-thap.htm


Các hoạt động chính bao gồm hậu cần đến, sản xuất, hậu cần ra ngoài, marketing
và bán hàng, dịch vụ khách hàng. Hậu cần đến liên quan đến việc nhận, lưu trữ, dịch
chuyển đầu vào sản phẩm. Sản xuất là hoạt động chuyển nguyên vật liệu đầu thành sản
phẩm cuối cùng. Hậu cần ngoài gồm những hoạt động kết hợp thu thập, lưu trữ và phân
phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người mua. Marketing và bán hàng là những hoạt
động liên quan đến việc quảng cáo, khuyến mại, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối
quan hệ trong kênh và định giá. Dịch vụ khách hàng (dịch vụ sau bán hàng) liên quan
đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng, duy trì giá trị của sản phẩm.
Các hoạt động bổ trợ bao gồm các hoạt động như thu mua, phát triển công nghệ,
quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng của công ty. Thu mua liên quan đến chức năng
mua nguyên vật liệu đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, các nhà cung cấp,máy móc…
Phát triển công nghệ liên quan tới các bí quyết, quy trình, thụ tục, công nghệ được sử
dụng. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động liên quan tới chiêu mộ, tuyển
dụng, đào tạo, phát triển và quan trị thù lao cho người lao động trong công ty. Cơ sở hạ
tầng công ty bao gồm quản lý chung, lập kế hoạch quản lý, tuân thủ luật pháp, tài chính,
kế toán, quản lý chất lượng, quản lý cơ sở vật chất…
Phân biệt giữa chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
Theo định nghĩa chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng là đường link liên kết các dòng
chảy sản phẩm, dịch vụ, thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên tới khách hàng cuối cùng.
Các hoạt động của chuỗi cung ứng như thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, chuyển
hoá các đầu vào thành sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách hàng đều tồn tại
trong chuỗi giá trị. Hay nói cách khác chuỗi cung ứng đại diện cho các hoạt động chính
của chuỗi giá trị, là tập con của chuỗi giá trị.
Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và phân tích ngành hàng
Phân tích chuỗi giá trị h
ỗ trợ cho phân tích ngành hàng, đ
ưa ra các yếu tố mới
tăng cường khả năng phân tích ngành hàng, và dựa trên bộ khung của phân tích ngành
hàng.
Ngành hàng
- Xu hướng và đặc điểm thị trường
- Quan hệ giữa các bên tham gia
Chuỗi giá trị
- Cấu trúc phân bổ giữa các bên tham
gia
5
- Cơ hội và thách thức
- Vẽ bản đồ xác định mối liên hệ giữa các
bên tham gia.
- So sánh khả năng cạnh tranh
- Quan hệ giữa các bên tham gia
- Quản trị thị trường
2.1.2 Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị
Cùng với phân công lao động mạnh mẽ và việc bố trí các công đoạn sản xuất
rộng khắp trong nền kinh tế toàn cầu, tính cạnh tranh theo hệ thống đóng vai trò ngày
một quan trọng hơn.
Tính hiệu quả trong sản xuất chỉ là điều kiện cần cho khả năng thâm nhập vào
nền kinh tế toàn cầu.
Để thu lợi một cách bền vững từ việc tham gia vào nền kinh tế toàn cầu cần hiểu
rõ tính năng động của các yếu tố trong toàn bộ chuỗi giá trị.
2.1.3 Phương pháp xác định chuỗi giá trị
Các bước mô tả chuỗi giá trị:
• Xác định rõ mục tiêu
• Xác định thị trường cuối cùng
• Xác định các chức năng và hoạt động
• Xác định tác nhân tham gia vào các chức năng
• Mô tả liên kết giữa các tác nhân
• Mô tả mối quan hệ giữa các tác nhân
 Vẽ bản đồ chuỗi giá trị
Chọn điểm bắt đầu: Phụ thuộc vào mục đích của từng đối tượng
Lĩnh vực quan
tâm
Điểm bắt đầu Vấn đề mô tả
Phân phối thu
nhập toàn cầu
Người tiêu dùng cuối
cùng trong ngành sản
phẩm
Ngược lại toàn bộ chuỗi từ người bán lẻ đến
thương lái và nhà sản xuất
Vai trò của đơn
vị bán lẻ
Chuỗi giá trị của siêu
thị và các đại lý bán lẻ
Đi lên các loại khách hàng và ngược lại từ
thương lái, người sản xuất và cung ứng
Vai trò của bên
mua độc lập
Bên mua độc lập, bán
buôn
Ngược lại tới người sản xuất và cung ứng
trong cùng chuỗi, và hướng lên tới đơn vị
6
Lĩnh vực quan
tâm
Điểm bắt đầu Vấn đề mô tả
bán lẻ
Thiết kế
Các cơ sở thiết kế,
quảng cáo độc lập, và
các hãng lớn có thương
hiệu quốc tế
Hướng lên tới người bán lẻ ở các thị trường
cuối cùng khác nhau và ngược lại tới người
sản xuất và cung ứng
Vai trò của đơn
vị sản xuất chủ
chốt
Các hãng lớn lắp ráp
sản phẩm
Hướng lên tới cơ sở bán lẻ và ngược lại tới
người cung ứng và các cơ sở cung ứng cho
họ
Đơn vị cung
ứng cấp 1
Các hãng lớn cung ứng
vật tư cho hãng lắp ráp
Hướng lên tới hãng lắp ráp và người tiêu
dùng có thể ở nhiều ngành sản phẩm khác
nhau. Ngược lại tới người cung ứng và các
cơ sở cung ứng cho họ
Đơn vị cung
ứng cấp 2 và 3
Phần lớn là các hãng
nhỏ
Hướng lên tới khách hàng ở các ngành khác
nhau. Ngược lại tới người cung ứng và các
cơ sở cung ứng cho họ
Đơn vị sản
xuất hàng hoá
Thường là hãng lớn
Hướng lên tới cơ sở sản xuất lớn, thương
mại và thị trường tiêu dùng cuối cùng.
Ngược lại tới người cung ứng máy móc và
thiết bị
Hộ sản xuất
nông nghiệp
Trang trại
Hướng lên tới cơ sở chế biến, thương mại
và khách hàng của họ. Ngược lại tới cơ sở
cung cấp đầu vào
Các doanh
nghiệp nhỏ và
trang trại
Trang trại nhỏ và các
doanh nghiệp công
nghiệp vừa và nhỏ
Người mua trong một số chuỗi giá trị khác
nhau ; người cung ứng đầu vào
Người sản xuất
và buôn bán
phi chính thức
Làm việc tại nhà và
buôn bán nhỏ hè phố
Hướng lên tới cơ sở chế biến, lắp ráp hoặc
các tổ chức phân phối khác. Ngược lại tới
cơ sở bán lẻ
Giới, độ tuổi và
dân tộc
Lao động nữ Sử dụng lao động nữ trong chuỗi giá trị
7
- Sau khi đã xác định được điểm khởi đầu, cần phải làm sạch và đơn giản hoá bản đồ
chuỗi giá trị.
- Các số liệu đi kèm với bản đồ chuỗi giá trị:
(i) giá trị tổng sản lượng;
(ii) giá trị sản lượng ròng (tổng sản lượng trừ đi chi phí đầu vào trung gian);
(iii) chu chuyển vật chất của hàng hoá trong chuỗi;
(iv) chu chuyển của các dịch vụ, tư vấn và kỹ năng trong chuỗi;
(v) khả năng tạo việc làm, có thể phân biệt theo hợp đồng/không có hợp đồng, giới, tuổi,
dân tộc;
(vi) đặc điểm của khu vực bán sản phẩm: bán buôn/bán lẻ, tập trung tiêu thụ và một số
người mua lớn, số lượng người mua;
(vii) xuất nhập khẩu đến/từ vùng nào?
 Quản trị thị trường :
- Để tương tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị phản ánh dạng cấu trúc tổ
chức nhất định chứ không phải là quan hệ thị trường ngẫu nhiên.
- Liên quan đến các yếu tố như đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và các
dịch vụ hỗ trợ có vai trò ảnh hưởng tới việc xác định các hoạt động, tác nhân, vai trò và
chức năng trong chuỗi.
- Quản trị thị trường có vai trò điều phối quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa
các khâu trong chuỗi giá trị.
- Phân biệt giữa điểm nút (có thể thay đổi từ tác nhân này sang tác nhân khác
theo thời gian) và vai trò dẫn dắt trong chuỗi giá trị (nắm thương hiệu/marketing hay
nắm vai trò điều phối và quản lý).
- Quyền lực trong chuỗi giá trị có thể thực hiện trong 2 dạng : (i) ảnh hưởng đến
chiều hướng phát triển của chuỗi (buyer- or supplier-driven); (ii) chủ động quản lý và
điều phối sự vận hành của các khâu trong chuỗi để đưa ra các hoạt động mong muốn.
- Có thể so sánh quản trị thị trường với hệ thống chính trị:
(i) 3 chức năng của chính phủ: lập pháp, hành pháp và tư pháp
8
(ii) Lập pháp: đặt ra luật chơi: mức chi phí cạnh tranh, khả năng cung ứng, chất
lượng, giá thành, giao hàng đúng hạn, tiêu chuẩn quốc tế (ISO9000: chất lượng,
ISO14000: môi trường, SA8000: tiêu chuẩn lao động, SPS, HACCCP: quản lý độc hại
(iii) Hành pháp: hỗ trợ các tác nhân cung cấp các hàng hoá/dịch vụ theo luật
chơi. Hỗ trợ trực tiếp: chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ gián tiếp: buộc các hãng cấp một hỗ
trợ các hãng cấp hai đạt được các tiêu chuẩn).
(iv) Tư pháp: giám sát để thưởng phạt các tác nhân trong việc thực hiện luật
chơi.
Tác nhân bên trong chuỗi giá trị Tác nhân bên ngoài chuỗi giá trị
Lập pháp Đặt ra các tiêu chuẩn về cung ứng
như thời điểm giao hàng, mật độ
giao hàng và chất lượng
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn lao động trẻ em

Tư pháp Giám sát hoạt động của người cung
ứng để đạt được các tiêu chuẩn
NGO giám sát các tiêu chuẩn lao
động
Các công ty chuyên nghiệp giám
sát tiêu chuẩn ISO
Hành pháp Quản lý chuỗi cung ứng để hỗ trợ
người cung ứng đạt được tiêu chuẩn
Hiệp hội sản xuất hỗ trợ các thành
viên đạt được tiêu chuẩn
Cơ sở cung cấp dịch vụ chuyên
môn
Chính sách hỗ trợ của chính phủ
(v) Xử phạt : xác định xem một tác nhân cụ thể có được tham gia vào mạng lưới
sản xuất hoặc có bán được sản phẩm hay không, hoặc có thể sử dụng cơ chế thưởng/phạt
(vi) tính hợp pháp : quyền được thưởng/phạt mà được quần chúng ủng hộ. Trong
chuỗi giá trị, tính hợp pháp thể hiện qua mức độ tin cậy giữa các tác nhân khác nhau.
Đối với chuỗi giá trị có độ tin cậy thấp (thị trường buôn bán trao tay trong thời đại sản
xuất hàng loạt), các tác nhân chỉ theo đuổi mục tiêu giá cả trong ngắn hạn. Đối với chuỗi
giá trị có độ tin cậy cao (thời đại theo đuổi nhu cầu hàng loạt của khách hàng), không
nhất thiết các tác nhân sẽ bị đào thải nếu không đáp ứng tiêu chuẩn, mà vấn đề là hệ
thống hành pháp phải trợ giúp các tác nhân phạm tội đạt được tiêu chuẩn đề ra và theo
đuổi mục tiêu dài hạn.
9
(vi) Độ sâu và độ thẩm thấu của quản trị thị trường : Độ sâu : mức độ tác động
của quản trị đến các hoạt động cốt lõi của các tác nhân. Độ thẩm thấu : quyền lực và luật
chơi được bao nhiêu tác nhân áp dụng.
Các loại quản trị thị trường
- Phân biệt theo vai trò của bên mua và bên bán trong chuỗi giá trị:
(i) Người mua dẫn dắt (buyer-driven) : các ngành sử dụng nhiều lao động,
thường có trong hệ thống sản xuất hướng tới xuất khẩu và liên kết mạng, vai trò quan
trọng nhất thuộc về các doanh nghiệp lớn phụ trách bán lẻ, marketing, đặt thương hiệu.
Ví dụ : nông sản, may mặc, đồ chơi, dụng cụ gia đình, điện tử gia đình, thủ công.
(ii) Người bán dẫn dắt (supplier-driven) : người sản xuất nắm được các công
nghệ mấu chốt và đóng vai trò điều phối các khâu trong chuỗi, sử dụng nhiều vốn,
thường do đầu tư nước ngoài nắm, phản ánh trật tự của công nghiệp hoá thay thế hàng
nhập khẩu. Ví dụ : ô tô, máy bay, máy tính, bán dẫn, máy công nghiệp.
Người bán dẫn dắt Người mua dẫn dắt
Người dẫn dắt chuỗi hàng
hoá toàn cầu
Tư bản công nghiệp Tư bản thương mại
Năng lực cốt lõi Nghiên cứu và phát triển
(R&D)
Sản xuất
Thiết kế
Marketing
Rào cản gia nhập Tính kinh tế theo quy mô Tính kinh tế theo phạm vi
Ngành sản phẩm Đồ dùng lâu bền
Đầu vào trung gian
Sản phẩm công nghiệp
nặng
Hàng tiêu dùng thường
xuyên
Các ngành tiêu biểu Ô tô
Máy tính
Máy bay
Trang phục
Giày dép
Đồ chơi
Loại sở hữu của các doanh
nghiệp chế tác
Công ty đa quốc gia Doanh nghiệp địa phương,
thường đặt ở các nước đang
phát triển
Dạng liên kết Dựa trên đầu tư Dựa trên thương mại
Cấu trúc liên kết nổi bật Chiều dọc Chiều ngang
10
- Giả thuyết về chuyển đổi từ chuỗi giá trị người mua dẫn dắt sang người bán dẫn
dắt về quản trị thị trường: chuyển từ hoa lợi dựa trên các hoạt động hữu hình sang vô
hình (phần mềm) sử dụng nhiều tri thức và kỹ năng do hệ thống tổ chức đem lại (tạo ra
rào cản gia nhập). Các tài sản vô hình có thể tìm thấy trong tất cả các khâu của chuỗi giá
trị, tuy nhiên tập trung nhiều nhất ở khâu thiết kế, nhãn hiệu và điều phối chuỗi. Do cạnh
tranh tăng lên, nên khâu nhãn hiệu và marketing đóng vai trò quan trọng nhất trong
chuỗi. Tuy nhiên mức độ lan toả của các tài sản vô hình có thể trải ra rất rộng nên có thể
cùng tồn tại trong cùng một chuỗi giá trị dạng người mua dẫn dắt và người bán dẫn dắt.
Các chỉ số tác nhân nắm vai trò chủ chốt trong quản trị thị trường
Chỉ số Điểm mạnh và điểm yếu
Tỷ lệ trong tổng doanh thu
bán của chuỗi
Không hẳn là chỉ số tốt do có thể chỉ là cơ sở buôn lại
các vật liệu và không có nhiều ảnh hưởng
Tỷ lệ trong tổng giá trị gia
tăng của chuỗi
Chỉ số này tốt hơn cho việc đo lường quy mô vì nó phản
ánh tỷ lệ trong tổng hoạt động
Tỷ lệ trong tổng lợi nhuận của
chuỗi
Có thể là một chỉ số tốt cho quyền lực trong chuỗi,
nhưng cũng có thể sinh ra từ việc nắm giữ độc quyền
đối với các nguồn lực tự nhiên (ví dụ bạch kim) và có
thể không có nhiều ảnh hưởng đối với quá trình chế
biến về sau
Tỷ suất lợi nhuận Chỉ số tồi vì các tác nhân nhỏ cũng có thể có lợi nhuận
cao nhưng có ít ảnh hưởng
Tỷ lệ trong sức mua của chuỗi Chỉ số tốt về quyền lực, đặc biệt trong trường hợp xảy
ra bất bình đẳng trong đó hãng phụ thuộc vào bên cung
cung ứng ít hơn so với bên mua
Nắm giữ các công nghệ chủ
chốt và năng lực riêng biệt
Chỉ số tốt đối với chuỗi do người bán dẫn dắt (như
ngành ô tô) vì giúp xác định năng lực riêng biệt của
hãng trong chuỗi, trong khi đó các hãng nhỏ chỉ hỗ trợ
các phần còn lại trong chuỗi
Nắm giữ đặc điểm nhận dạng
của chuỗi (thương hiệu)
Có vai trò mấu chốt trong thị trường mà thương hiệu
đóng vai trò cực kỳ quan trọng
Đánh giá về độ tin cậy trong chuỗi giá trị
11
Chuỗi có độ tin cậy thấp Chuỗi có độ tin cậy cao
Thời hạn của quan
hệ thương mại
Ngắn hạn Dài hạn
Thủ tục đặt hàng Đấu thầu tự do, giá cả được
thoả thuận trước khi hợp đồng
được ký kết
Không cần đấu thầu hoặc bên
bán đã được định trước, giá cả
được xác định khi giao hợp
đồng
Quan hệ hợp đồng Bên cung ứng chỉ sản xuất khi
nhận được hợp đồng viết tay
Bên cung ứng có thể linh động
về yêu cầu của bên đặt hàng và
có thể sản xuất mà chưa cần
hợp đồng
Kiểm định chất
lượng
Khi giao hàng Hầu như không có
Mức độ phụ thuộc Bên bán có nhiều nguời mua,
và bên mua có nhiều người
bán
Chỉ có một vài khách hàng cho
bên bán, và bên mua cũng chỉ
có vài nhà cung ứng
Hỗ trợ kỹ thuật Hiếm khi cần hỗ trợ kỹthuật,
và phải trả tiền
Chuyển giao công nghệ liên tục
Liên lạc Ít và thường qua kênh chính
thức
Chủ yếu tập trung vào phòng
thu mua
Thường xuyên và thường qua
kênh phi chính thức
Thông qua nhiều kênh khác
nhau như kỹ sư, phòng tổ chức,
phòng điều hành
Xác định giá Đối trọng và giấu thông tin Hợp tác và cởi mở
Mở rộng tín dụng Phạt hoặc không có mở rộng
tín dụng
Dễ nhận được mở rộng tín
dụng, thời hạn vay dài và lãi
suất ưu đãi
Điều kiện thanh toán
với việc thuê ngoài
Chậm và thông qua các thủ tục
của khu vực phi chính thức
Thanh toán khi giao hàng
2.1.4 Nâng cấp trong chuỗi giá trị:
Nâng cấp trong chuỗi giá trị khác với đổi mới công nghệ do nâng cấp đề cập tới
vấn đề tốc độ thay đổi tương đối so với đối thủ cạnh tranh.
12
- Nâng cấp theo quy trình: tăng hiệu quả của quy trình bên trong hơn so với các
đối thủ, kể cả trong một khâu (ví dụ tăng công suất sử dụng dự trữ, giảm hư hại sản
phẩm), và giữa các khâu trong chuỗi (ví dụ việc giao hàng đúng hạn, chia thành nhiều
lần nhỏ).
- Nâng cấp sản phẩm: đưa ra các sản phẩm mới hoặc cải thiện các sản phẩm hiện
có nhanh hơn các đối thủ, kể cả trong một khâu và giữa các khâu trong chuỗi.
- Nâng cấp chức năng: thêm giá trị gia tăng thông qua thay đổi một số hoạt động
trong hãng (ví dụ như nhận thêm/hoặc thuê ngoài các dịch vụ kế toán, hậu cần và kiểm
định chất lượng) hoặc chuyển trọng tâm các hoạt động tới các khâu khác trong chuỗi giá
trị (ví dụ từ chế tác sang thiết kế).
- Nâng cấp chuỗi: chuyển đến một chuỗi giá trị mới.
• Con đường nâng cấp:
- Quy trình: chuyển từ lắp ráp thiết bị sang sản xuất thiết bị.
- Sản phẩm: sản xuất thiết bị tự thiết kế.
- Chức năng: sản xuất thiết bị có thương hiệu riêng.
- Chuỗi: chuyển sang chuỗi giá trị mới, ví dụ từ sản xuất TV sang màn hình máy
tính.
• Các chỉ số cho việc nâng cấp
Hoạt động Kết quả
Nâng cấp quy trình
- Trong từng khâu R&D, thay đổi hệ thống hậu
cần và quản lý chất lượng,
đầu tư máy móc mới
Giảm chi phí, tăng chất lượng và
khả năng giao hàng, giảm thời
gian đưa hàng tới thị trường, cải
thiện lợi nhuận, thúc đẩy thương
hiệu
- Giữa các khâu R&D, cải tiến quản lý chuỗi
cung ứng, khả năng kinh
doanh điện tử, hỗ trợ trao đổi
trong chuỗi cung ứng
Giảm giá thành sản phẩm cuối
cùng, tăng chất lượng của sản
phẩm cuối cùng, giảm thời gian
đưa hàng tới thị trường, cải thiện
lợi nhuận cho cả chuỗi, thúc đẩy
thương hiệu
13
Nâng cấp sản phẩm
- Trong từng khâu Mở rộng phòng thiết kế và
marketing, thúc đẩy các bộ
phận chức năng phát triển
sản phẩm mới
Tỷ lệ sản phẩm mới trong tổng
doanh thu (các sản phẩm được
giới thiệu trong một vài năm
trước đó)
Tỷ lệ sản phẩm có thương hiệu
trong tổng doanh thu
- Giữa các khâu Hợp tác với bên cung ứng và
khách hàng để phát triển sản
phẩm mới - ứng dụng kỹ
thuật đồng bộ (concurrent
engineering)
Số nhãn hiệu có bản quyền
Tăng giá trị trên một đơn vị sản
phẩm mà không giảm thị phần
Nâng cấp chức năng
- Trong từng khâu Đạt được các chức năng tạo
ra giá trị gia tăng cao hơn
hoặc thuê ngoài các chức
năng có giá trị gia tăng thấp
Phân công lao động trong chuỗi
Các chức năng đạt được trong
một khâu cụ thể của chuỗi
- Giữa các khâu Chuyển đến khâu mới trong
chuỗi hoặc rời bỏ các khâu
hiện tại
Tăng lợi nhuận, tăng kỹ năng,
tăng tiền lương
Nâng cấp chuỗi Ngừng sản xuất trong chuỗi
và chuyển sang chuỗi mới,
thêm các hoạt động mới
trong chuỗi mới
Tăng lợi nhuận, tỷ lệ doanh thu từ
khu vực sản xuất mới
• Các yếu tố thúc đẩy và cản trở nâng cấp
Cản trở Thúc đẩy
Trong
hãng
- Ngăn cản của cấp quản lý trung
gian đối với hoạt động mới
- Sai lầm của quản lý cao cấp
trong việc cam kết các nguồn
lực cho phát triển sản phẩm mới
- Thiếu các kỹ năng cần thiết
- Ban quản lý cam kết nâng cấp
- Hệ thống R&D được quản lý hiệu
quả
- Định chế hoá hệ thống cải tiến
thường xuyên
Ngoài - Bên mua ngăn cản bên cung ứng - Tác nhân chủ chốt thúc đẩy và hỗ trợ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét