Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

SOHOC6 K1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SOHOC6 K1": http://123doc.vn/document/544073-sohoc6-k1.htm


Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 3 - Tuần: 1
Ngày soạn: 10/8/2007
Bài: ghi số tự nhiên
I. Mục tiêu:
* Học sinh hiểu về hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ, hiểu đợc
giá trị của mỗi chữ số biến đổi theo vị trí
* HS biết và viết các chữ số la mã không quá 30
* Hiểu đợc vị trí vai trò của hệ thập phân trong việc ghi số tính toán
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi các chữ số và số La Mã.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
Viết tập N và N
*
BT 9 10 sgk
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hs lấy vd về số tự nhiên.
? Các số tự nhiên trên có mấy chữ số?
Gv: Để ghi số tự nhiên ta dùng 10 chữ số: 0, 1, 2, .
Hs lấy vd về số tự nhiên có 1, 2, 3, chữ số.
Gv nêu các chú ý SGK, treo bảng phụ phần b giúp hs
phân biệt số chục và chữ số hàng chục, số trăm và .
HS làm bài tập 11 SGK theo nhóm.
Gv: Cách ghi số tự nhiên nh trên là cách ghi số tự nhiên
trong hệ thập phân.
Gv giới thiệu hệ thập phân nh SGK.
Gv giới thiệu cách ký hiệu:
abcab,
Hs thực hiện ? SGk
1. Số và chữ số:
* Chú ý: SGK/9
Bài 11 SGK/10
2. Hệ thập phân:
baab
+=
10
cbaabc
++=
10100
* VD:
222 = 200 + 20 + 2
? 999
987
3. Chú ý: (SGK/9)
Trờng THCS Minh Đức 5 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Gv giới thiệu cách ghi số số La Mã, và giới thiệu các
chữ số La Mã và giá trị tơng ứng trong hệ thập phân.
Hs làm bài tập 15a, b SGk/10 Bài tập 15/10:
a. mời bốn; hai mơi sáu.
b. XVII; XXV
3. Củng cố Luyện tập:
Hs làm các bài tập 12; 14 SGK/10
Bài 12: A = {2; 0}
Bài 14: 120; 102; 201; 210
4. Hớng dẫn về nhà:
Bài 13; 15c SGK/10
12; 13; 14; 15; 16 SBT
Có thể em cha biết
Trờng THCS Minh Đức 6 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 4 - Tuần: 2
Ngày soạn: 12/8/2007
Bài: Số phần tử của một tập hợp. tập hợp con
I. Mục tiêu:
* Hiểu 1 tập hợp có thể có : 1, vô số, không có phần tử nào
* Hiểu khái niệm tập con, hai tập bằng nhau ( nh nhau, trùng nhau )
* Biết tìm pt của 1 tập, kiểm tra quan hệ tập con, sử dụng thành thạo hơn ký hiệu
,
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bảng phụ.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10
Viết tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 6 và không vợt quá 9 mà chia hết cho 5.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
? Trong phần KTBC, tập hợp A, B có bao nhiêu phần tử ?
Gv: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Gv đa bảng phụ có các tập hợp A, B, C, N.
? các tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ?
Hs hoạt động cá nhân vào vở ?1
Hs làm tiếp ?2
? Hãy viết tập hợp P gồm các số tự nhiên x sao cho
x + 5 = 2?
? Tập hợp P có bao nhiêu phần tử ?
? Qua các Vd trên, hãy cho biết một tập hợp có thể có
bao nhiêu phần tử ?
Hs đọc ghi nhớ SGK/12
Gv giới thiệu tập hợp rỗng và ký hiệu.
Hs trả lời nhanh bài 18 SGK/13
Hs hoạt động nhóm bài 16 SGK/13 (3ph)
Gv đa đáp án
Các nhóm đối chiếu kiểm tra chéo kết quả lẫn nhau.
1. Số phần tử của một tập hợp:
Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 100 phần tử
Tập hợp N có vô số phần tử
?1.
Tập hợp D có 1 phần tử
Tập hợp E có 2 phần tử
Tập hợp H có 11 phần tử
?2 không tìm đợc x thoả mãn
đầu bài.
* Ghi nhớ: SGK/12
P là tập hợp rỗng.
Bài 18/13:
Bài 16/13:
A có 1 phần tử
Trờng THCS Minh Đức 7 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Gv đa bảng phụ hình 11.
? các tập hợp E và F có bao nhiêu phần tử ?
? Có nhận xét gì về các phần tử của E so với F?
Gv giới thiệu tập hợp con.
? Khi nào E là tập hợp con của F?
Hs đọc khái niệm tập hợp con SGK, Gv giới thiệu kí
hiệu tập hợp con.
? Trong các tập hợp A, B, C, N (phần 1), tập hợp nào
là tập hợp con của tập hợp nào? Vì sao?
Hs làm ?3
? Có nhận xét gì về hai tập hợp A và B?
Gv giới thiệu hai tập hợp bằng nhau và kí hiệu.
Hs làm bài tập 20/13
B có 1 phần tử
C có vô số phần tử
D không có phần tử nào
2. Tập hợp con:
E = {x, y} F = {x, y, c, d}
E là tập hợp con của F.
Kí hiệu: E F
* Khái niệm: SGK/13
?3 M A; M B;
B A; A B
* Chú ý: Nếu B A và A
B
Thì A = B
Bài 20 SGK/13
3. Củng cố Luyện tập:
Bài 17 SGK/13: a. A = {x N x 20}
b. B =
Bài 19 SGK/13:
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học lý thuyết.
- Bài tập: 21, 22, 24, 25 SGK/14
29, 30, 31 SBT
Trờng THCS Minh Đức 8 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 5 - Tuần: 2
Ngày soạn: 16/8/2007
Bài: Luyện tập
I. Mục tiêu:
* Biết tìm số pt của một tập
* Rèn kỹ năng : Viết tập hợp, tập con, sử dụng đúng ký hiệu , , ,
* Vận dụng kiến thức giải toán thực tế
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bảng phụ.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Làm bài tập 29 SBT/7
Khi nào nói tập hợp A bằng tập hợp B ? Tập hợp A là tập con của tập hợp
B? Làm bài tập 32 SBT/7.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hs nghiên cứu SGK
?Tập hợp A có gì đặc biệt? Tìm số phần tử của tập
hợp A ta làm nh thế nào?
?áp dụng tính số phần tử của tập hợp B?
Hs làm vào vở, một học sinh lên bảng thực hiện.
?Vậy tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu
phần tử?
?Tìm số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ 23 đến
1269?
Hs: Tập hợp này có: 1269 23 + 1 = 1247 phần tử.
Hs nghiên cứu bài 23 SGK theo nhóm.
?Thế nào là số chẵn? Số lẻ? Hai số chẵn (số lẻ) liên
tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Hs hoạt động nhóm theo bàn (3ph)
Các nhóm đổi chéo, kiểm tra kết quả lẫn nhau.
Gv chốt kết quả đúng.
2 học sinh lên bảng làm bài tập 22, còn lại làm vào vở.
Hs1: a, c
Hs2: b, d
Bài tập 21 SGK/14
- Tập hợp B có:
99 10 + 1 = 90 phần tử
- Tập hợp các số tự nhiên từ a
đến b có:
b a + 1 phần tử
Bài 23 SGK/14
D = {21; 23; 25; ; 99}có:
(99 21): 2 + 1 = 40 phần tử
E = {32, 96 } có:
(96 32): 2 + 1 = 33 phần tử
Bài 22 SGK/14
C = {0; 2; 4; 6; 8}
L = {11; 13; 15; 17; 19}
A ={18; 20; 22}
B = {25; 27; 29; 31}
Trờng THCS Minh Đức 9 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Gv đa ra bảng phụ bài 24:
Cho A là tập hợp các số chẵn, B là tập hợp các số lẻ.
Dùng kí hiệu điền vào ô vuông cho thích hợp:
A N B N N* N
Hs lên bảng điền.
Gv đa bài tập:
Bài 1: Khoanh tròn đáp án đúng:
1. Cho tập hợp E = {111; 112; ; 11111}. Số phần tử
của tập hợp là:
A. 11111 B. 11000 C. 11001 D. Vô số
2. Số phần tử của tập hợp Q = {1975; 1976; ; 2007} là:
A. 34 B. 33 C. 32 D. 31
3. Cho tập hợp A = {0}
A. A không phải là tập hợp.
B. A là tập hợp rỗng
C. A là tập hợp có một phần tử
D. A là tập hợp không có phần tử nào
Bài 2: Cho tập hợp M = {14; 15; 16}. Điền kí hiệu
thích hợp vào ô trống:
16M {16}M {15; 16}M
{16; 14}M {16; 15; 14}M
HS hoạt động nhóm theo bàn (4ph), đại diện nhóm báo
cáo kết quả, giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài tập 24 SGK/14:
3. Củng cố Luyện tập:
Nhắc lại các dạng toán đã chữa.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã chữa, các kiến thức đã học.
- Bài tập: 34; 35; 36 SBT/8
Trờng THCS Minh Đức 10 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 6 - Tuần: 2
Ngày soạn: 16/8/2007
Bài: Phép cộng phép nhân
I. Mục tiêu:
* Nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối. biết phát biểu và
viết dạng tổng quát.
* Vận dụng các t/c vào làm bài tập, tính nhẩm, nhanh và giải các bài toán.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bảng phụ.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
GV giới thiệu phép tính cộng và nhân các số tự nhiên. Hai phép toán này
có những tính chất gì giống nhau?
2. Bài mới:
Trờng THCS Minh Đức 11 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
3. Củng cố Luyện tập:
- Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân.
Làm bài tập 29 SGK/17
STT Loại hàng Số lợng Giá đơn vị Tổng số tiền
Trờng THCS Minh Đức 12 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết các phép toán cộng
và nhân.
Gv đa ?1 lên bảng phụ, học sinh lên bảng điền.
Hs đứng tại chỗ trả lời ?2
Gv giới thiệu các quy ớc về phép nhân
Hs làm nhanh bài 26/SGK
Gv đa bảng phụ, yêu cầu học sinh lên bảng điền vào
các ô còn trống:
Cộng Nhân
Giao hoán a + b = b + a
Kết hợp (ab)c = a(bc)
Cộng với 0
Nhân với 1
Phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
a(b + c) =
Một số học sinh phát biểu thành lời các tính chất trên.
Hs hoạt động nhóm theo bàn ?3
Các bàn đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau.
Hs làm bài 27 SGK/16
2 học sinh lên bảng thực hiện phần a, c
1. Tổng và tích hai số tự
nhiên:
a + b = c
a; b: số hạng c: tổng
a.b = d
a; b: thừa số d: tích
?1
?2
* Chú ý:
a.b = ab
4.x.y = 4xy
a.0 = 0
nếu ab = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
Bài 26 SGK/16
2. Tính chất của phép cộng
và phép nhân:
?3. Tính nhanh:
46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17
= 117
4.37.25 = (4.25).37 = 3700
87.36 + 87.64 = 87(36 + 64)
= 8700
Bài 27 SGK/16
a. 86 + 357 + 14
= (86 + 14) + 357 = 457
c. 25.5.4.27.2 = (25.4).
(5.2).27
= 100.10.27 = 27000
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
(quyển) (đồng) (đồng)
1 Vở loại 1 35 2000
2 Vở loại 2 42 1500
3 Vở loại 3 38 1200
Cộng:
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học lý thuyết.
- Bài tập: 27bd; 30 SGK/17 43; 44; 45 SBT/8
Trờng THCS Minh Đức 13 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Số học 6 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 7 - Tuần: 3
Ngày soạn: 26/8/2007
Bài: luyện tập 1
I. Mục tiêu:
* Củng cố tính chất phép cộng.
* Rèn kỹ năng vận dụng các tính chất vào các bài tập tính nhẩm, nhanh.
* Biết sử dụng MTBT.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bảng phụ, MTBT
2. Học sinh: - MTBT
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
?Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, kết hợp của phép
cộng và phép nhân?
2. Bài mới:
Trờng THCS Minh Đức 14 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét