- Tiến hành thực hiện khấu hao cho các tài sản cố định.
- Thực hiện các hoạt động lưu giữ số liệu kinh doanh cũng như tình hình
tài sản thông qua phương pháp chứng từ.
- Phân bổ chi phí một cách hợp lý.
- Tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công
nhân viên công ty.
- Xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kì
kinh doanh và mỗi năm tài chính thông qua hệ thống các báo cáo tài chính.
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế của công ty đối với nhà nước.
1.3. Phòng kinh doanh:
ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Đây là
phòng chủ yếu tiến hành thực hiện các chiến lược của công ty, đồng thời cũng
là nơi tạo ra thu nhập cho công ty.
- Nhiệm vụ của phòng kinh doanh:
+ Xác định nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu của thị trường.
+ Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, cung ứng sản phẩm cho thị trường.
+ Thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
1.4. Phòng vật tư hàng hoá.
Phòng này thực hiện hai nhiệm vụ chủ yếu:
- Tổ chức tìm hiểu đối tác trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn hàng
đầu vào cho doanh nghiệp.
+ Phối hợp với phòng kinh doanh xác định khối lượng hàng hoá cần
cung ứng cho thị trường trong nước.
+ Tìm hiểu các nhà cung ứng đầu vào.
+ Tiến hành kí kết hợp đồng với các đối tác.
+ Thực hiện các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá: thông quan hàng hoá,
lập bộ chứng từ, thanh toán
- Quản lý khối lượng hàng hoá trong kho công ty.
+ Xác định chính xác lượng hàng xuất nhập tại kho công ty.
+ Kiểm tra, giám sát lượng hàng, đảm bảo cung cấp đủ hàng hoá, đảm
bảo hoạt động liên tục của phòng kinh doanh.
1.5. Phòng văn thư lưu trữ
Thực hiện các nhiệm vụ phụ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
chung của các phòng ban khác.
5
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tài vụ là:
- Gửi hàng, chuyển phát thư từ, điện tín, fax…
- Lưu trữ các tài liệu của công ty.
2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty
2.1. Đặc điểm về vốn kinh doanh
Vốn của Công ty được hình thành từ 2 nguồn cơ bản: vốn chủ sở hữu,
vốn vay và vốn huy động khác. Trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 62% cơ cấu
vốn của doanh nghiệp.
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
Là một doanh nghiệp nhỏ nên nhân lực công ty đang trong quá trình phát
triển. Hiện tại công ty có 35 nhân viên chính thức và 20 nhân viên cộng tác.
Bảng 1: Tình hình cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Hiệp Phong:
Stt
Tên phòng ban
Số lượng
nhân
Trình độ nhân viên
Đại học
và trên
đại học
Cao đẳng
và trung
cấp.
1 Phòng Quản lý - Điều hành 03 03
2 Phòng kế toán – tài chính 05 04 01
3 Phòng
kinh
doanh
Tại công ty Bệnh viện 02 01 01
Nhà thuốc 15 08 07
Phòng bán lẻ 02 01 01
4 Phòng Vật tư hàng hóa 06 02 04
5 Phòng văn thư lưu trữ 02 01 01
Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán
Công ty có đội ngũ nhân viên có tâm huyết, nhiệt đình và đang dần đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc.
Để tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai, công ty TNHH Hiệp
Phong lấy yếu tố con người là một trong những yếu tố chủ đạo. Nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ lao động công ty đã có những biện pháp sau:
- Về mặt nghiệp vụ: Nhận thức rõ trình độ nhân viên trong giai đoạn
đầu còn tương đối thấp, công ty liên tục cử nhân viên tham gia các khoá học
ngắn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực về quản lý kinh tế và kĩ thuật nghiệp
vụ.
- Về đời sống kinh tế: công ty có một chính sách lương phù hợp, đảm
bảo sự phù hợp và gắn kết lợi ích giữa nhân viên với công ty. Mặc dù mức
6
lương mà ban giám đốc đưa ra chỉ ở mức độ khá so với mặt bằng chung song
công ty luôn đảm bảo sự công bằng giữa các nhân viên với nhau. Đồng thời,
chính sách nâng lương của công ty được công bố cụ thể, rõ ràng cho toàn bộ
nhân viên đồng thời chỉ tiêu xem xét chủ yếu dựa trên khả năng hoàn thành
công việc của từng cá nhân do đó có tác dụng rất lớn trong động viên tinh
thần làm việc của người lao động.
- Về vấn đề sức khoẻ, tinh thần của công nhân viên:
Nhận thức được tầm quan trọng của các yếu tố về sức khỏe và tinh thần
đối với năng suất lao động và hiệu quả làm việc, công tác chăm sóc sức khỏe
và đời sống tinh thần được công ty rất chú trọng và đưa ra nhiều biện pháp
hợp lý:
+ Khám sức khỏe định kì cho nhân viên. 100% người lao động được cấp
BHXH.
+ Tổ chức xây dựng công đoàn trong công ty.
+ Tiến hành các hoạt động thăm hỏi, động viên, hiếu hỉ, đẩy đủ cho nhân
viên.
Do đó hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng nâng cao.
7
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH HIỆP PHONG
( TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2008)
I. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC Ở VIỆT NAM
1. Tình hình cung ứng thuốc trên thị trường
Trong những năm gần đây, thị trường thuốc ở Việt Nam phát triển rất sôi
động. Với chủ trương chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, có rất nhiều
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia sản xuất và
kinh doanh thuốc, đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú, đa dạng, cơ bản
đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân.
Nguồn thuốc cung ứng cho thị trường chủ yếu do 2 nguồn chính: Nhập
khẩu và sản xuất trong nước. Trong đó nguồn nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ
yếu (đáp ứng khoảng 70% nhu cầu trong nước) còn thuốc sản xuất trong nước
mới chỉ bảo đảm được khoảng 30% nhu cầu về thuốc của nhân dân.Ta có thể
thấy rõ điều này qua số liệu và biểu đồ phân tích tỷ trọng tiền thuốc nhập
khẩu thành phẩm và tiền thuốc sản xuất trong nước cho mỗi người dân:
Bảng 2: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thành phẩm nhập khẩu
từ năm 2003 – 2007.
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2003 2004 2005 2006 2007
Giá trị thuốc NK thành phẩm Triệu USD 245,45 293,58 314,90 258,20 288,17
Tiền thuốc NK thành phẩm bình
quân đầu người
USD 3,25 3,82 4,03 3,38 3,71
Tiền thuốc bình quân đầu người USD 4,6 5,2 6,0 5,0 5,4
Tỷ trọng thuốc NK thành phẩm % 70 73 67 67 69
Tỷ trọng thuốc sx trong nước % 30 27 33 33 31
Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam-Niên giám thống kê y tế
2. Tình hình tiêu dùng thuốc trên thị trường
Sau 15 năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển
biến tích cực, đời sống của nhân dân ngày càng nâng cao, việc chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ được người dân quan tâm chú ý nhiều hơn. Do đó, nhu cầu
8
về thuốc cũng tăng lên đáng kể. Tiền thuốc bình quân đầu người tăng rất rõ
rệt, số liệu được biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tiền thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam từ 1998 – 2007.
Năm
Tiền thuốc bình quân
đầu người
(USD)
Tốc độ tăng trưởng
(%)
1998 0,5 66,67
1999 1,5 200
2000 2,5 66,67
2001 3,4 36
2002 4,2 23,53
2003 4,6 9,52
2004 5,2 13,04
2005 5,5 5,76
2006 5,0 -9,1
2007 5,4 8
Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam
Việc gia tăng tiền thuốc do nhiều nguyên nhân:
+ Khả năng cung ứng thuốc ngày càng dồi dào
+ Thay đổi cơ cấu thuốc và dạng bào chế (Cùng tác dụng song cơ cấu
hàng giá cao nhiều hơn)
+ Do sự biến động về giá thuốc trong cơ chế thị trường
+ Do thu nhập của dân cư tăng lên
+ Do sự phụ thuộc vào tỷ giá giữa VND và USD
Do phần lớn tiền thuốc người dân phải tự chi nên dẫn đến sự chênh lệch
khá lớn trong chi tiêu về thuốc giữa các vùng do phụ thuộc vào mức thu nhập
của từng địa phương. Theo ước tính của một số chuyên gia thì tiền thuốc bình
quân/ người/năm:
+ Khu vực đồng bằng: 2-4 USD
+ Khu vực đô thị: 5-12 USD
+ Hà Nội: 8-10 USD
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 17-18 USD
+ Khu vực miền núi phía Bắc: 0,5-1,5 USD
Tóm lại, nhu cầu tiêu dùng thuốc ở Việt Nam đang có sự gia tăng nhưng
chưa có “bình đẳng” về dùng thuốc của người dân giữa các vùng.
9
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN QUA.
Trong những năm qua, nhìn nhận được sự biến động của thị trường và
đưa ra những biện pháp tác động hợp lý, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra
những đường lối chiến lược đúng đắn, không ngừng mở rộng qui mô doanh
nghiệp.
Sau đây là những số liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây:
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2006 – 2008
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính 2006 2007 2008
Doanh thu Nghìn đồng 10 881 151 13 480 200 15 233 611
Lợi nhuận trước thuế Nghìn đồng 37 416 142 966 204 382
Nộp ngân sách Nghìn đồng 5 520 11 036 20 200
Thu nhập bình quân
(người/tháng)
Nghìn đồng
1 500 1 800 2 300
Tốc độ tăng trưởng
của doanh thu
% 100% 123.8% 140%
Nguồn: phòng tài chính – kế toán.
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây ta
thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang diễn ra theo chiều
hướng tích cực, doanh thu không ngừng tăng lên, lợi nhuận bình quân đạt xấp
xỉ128 triệu đồng/năm. Đây chưa phẩi là con số lớn song, nhìn vào tốc độ tăng
trưởng của doanh số ta thấy tiềm năng của công ty là rất lớn. Tuy gặp rất
nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn đảm bảo thu nhập cho người lao động và
hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Mức thu nhập bình quân của
người lao động trong Công ty từ 1 500 000 đồng/tháng năm 2006 tăng lên 1
800 000 đồng/tháng năm 2007. Đứng trước những khó khăn trước mắt, ban
lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã vươn lên
đứng vững và tự khẳng định mình. Do đó mà năm 2007 lợi nhuận đã tăng lên
142 966 nghìn đồng, năm 2008 tiếp tục tăng lên 204 382 nghìn đồng. Doanh
thu năm 2008 cũng tăng 140% so với năm 2006.
10
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY
1. Phân tích thị trường tiêu thụ của Công ty.
Thị trường tiêu thụ của Công ty là thị trường nội địa, trong đó thị trường
miền Bắc và miền Nam là chủ yếu. Cho đến nay Công ty đã có một mạng lưới
tiêu thụ khá rộng lớn, tập trung ở hai khu vực miền Bắc và miền Nam như:
Thái Nguyên, , Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Nghệ An, Cần
Thơ, Hồ Chí Minh Tại mỗi tỉnh, thành phố Công ty đều có đại lý. Hiện nay
Công ty có trên 50 đại lý tập trung phần lớn ở miền Bắc và miền Nam, số
lượng đại lý ở miền Trung không đáng kể.
Bảng5: Hệ thống đại lý phân phối của công ty
Khu vực Số đại lý Tỉ lệ % trong doanh thu.
Miền bắc 30 58.90%
Miền Trung 10 8.95%
Miền Nam 25 32.15%
Nguồn: Phòng kinh doanh
2. Phân tích chính sách định giá của Công ty.
Chính sách định giá đối với mỗi loại sản phẩm của Công ty là việc qui
định mức giá bán (khi Công ty quyết định thay đổi giá bán của sản phẩm theo
loại khách hàng, theo thời kỳ trong năm, theo số lượng mua ). Việc qui định
giá sản phẩm là một qui định rất quan trọng đối với Công ty vì giá cả có ảnh
hưởng rất lớn đến khối lượng hàng hoá bán ra. Nó thường xuyên là tiêu chuẩn
quan trọng để khách hàng lựa chọn ra quyết định mua. Mặt khác giá cả ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.
Giá bán của Công ty được tính trên cơ sở chi phí sản phẩm mua vào. Giá
bán được hình thành trên cơ sở tính toán các chi phí của các yếu tố cấu thành
sau:
- Lương nhân viên
- Gía hàng hoá mua vào
- Chi phí lãi vay
- Các khoản nộp ngân sách
- Chi phí khác phát sinh
Mức độ mức độ cạnh tranh về giá trên thị trường dược nước ta khá gay
gắt. Giá bán của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh nhìn chung là ngang
bằng hoặc thấp hơn chút đỉnh. Do đó, khả năng thu hút khách hàng chủ yếu
11
dựa vào hoạt động khuyến mại và chính sách đối với hệ thống phân phối của
công ty.
Đối với từng đối tượng khách hàng, Công ty sử dụng chính sách giá linh
hoạt nhằm khuyến khích mua hàng:
Tóm lại việc định giá bán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá thành, giá
bán của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm truyền thống hay là sản phẩm mới Để
sử dụng giá như là một công cụ cạnh tranh Công ty đã áp dụng chính sách giá
linh hoạt.
3. Hệ thống kênh phân phối của Công ty.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã từng bước xây dựng hệ
thống kênh phân phối, đến nay hệ thống đã trở nên khá hoàn chỉnh. Hiện tại,
Công ty đang áp dụng dạng kênh phân phối hỗn hợp để đưa sản phẩm của
Công ty đến với người tiêu dùng.
12
Sơ đồ 2: Hệ thống kênh phân phối của công ty
Kênh trực tiếp
Kênh gián tiếp 1 cấp
Kênh gián tiếp 2 cấp
Nguồn: Phòng kinh doanh.
Tỷ lệ tiêu thụ qua hệ thống đại lý của Công ty chiếm phần lớn tổng
doanh thu của Công ty, khoảng 58% - 60%. Do đó, Công ty rất coi trọng việc
phân phối sản phẩm của Công ty qua hệ thống đại lý, đặc biệt là việc phân bố
số lượng đại lý ở các tỉnh thành sao cho phù hợp. Số lượng đại lý hiện nay
của Công ty cụ thể như sau:
13
CÔNG TY TNHH HIÊP PHONG
NGƯỜI SỬ DỤNG
Hiệu thuốc,
nhà thuốc tư
nhân; bệnh
viện
Cty dược
phẩm ở
các tỉnh
thành
Đại lý
của xí
nghiệp ở
các tỉnh
th nhà
Hiệu
thuốc,
nhà
thuốc
Bệnh
viện,
cơ sở
y tế
Bảng 7: Số lượng đại lý chính của Công ty phân bố ở các khu vực
Khu vực Số đại lý Khu vực Số đại lý
Hà Nội 7 Hòa Bình 1
Quảng Ninh 3 Thanh Hoá 1
Hải Dương 2 Nghệ An 2
Hà Tây 2 Quảng Bình 2
Ninh Bình 1 Đà Nẵng 2
Nam Định 2 Cần Thơ 3
Thái Bình 1 Thành phố HCM 4
Thái Nguyên 1 Phú Thọ 1
Nguồn: Tài liệu phòng kinh doanh
4. Các hoạt động hỗ trợ công tác sản xuất kinh doanh.
Công ty đã tổ chức các hoạt động hỗ trợ sau:
- Quảng cáo: Hàng năm, Công ty đều tổ chức thực hiện các hoạt động
quảng cáo, giới thiều về Công ty và các sản phẩm của Công ty thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng mà chủ yếu là sách báo. Hiện tại, công ty
đăng tin quảng cáo qua báo An ninh thủ đô, chăm sóc sức khoẻ và một số tờ
báo khác.
- Hội chợ, triển lãm: Nhằm mục đích tìm kiếm đối tác, mở rộng thị
trường và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hàng năm Công ty đều tham gia
các hội chợ triển lãm trong nước. Việc trưng bày các loại sản phẩm ở hội chợ,
triển lãm có kèm theo các quyển catalog sản phẩm đã giúp khách hàng hiểu
biết thêm về các sản phẩm của Công ty. Bằng hình thức này, Công ty đã thu
hút được nhiều khách hàng mới.
- Các hình thức ưu đãi trong mua bán: Để tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng, Công ty đã giảm bớt một số thủ tục phiền hà , giúp khách hàng
đến mua hàng được nhanh chóng và thuận tiện
- Tặng quà, khen thưởng: Đây là một công cụ hỗ trợ tiêu thụ của Công
ty cho những khách hàng có nhiều thành tích trong việc phân phối sản phẩm
cho Công ty. Bên cạnh đó, Công ty còn hỗ trợ bù đắp thiệt hại cho khách
hàng khi có những biến động lớn về giá cả trên thị trường.
- Ngoài các hình thức trên, Công ty còn sử dụng đội ngũ trình dược
viên và nhân viên tiếp thị đến nhiều nơi để quảng cáo, giới thiệu và bán các
sản phẩm của Công ty.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét