Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao mở rộng thanh toán tín dụng chứng từ.doc

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.7 Hiệu quả sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ
2.7.1 Khái niệm
2.7.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng phơng thức tín dụng
chứng từ
Chơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao
dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn I
1. Vài nét về Sở giao dịch I và tổ thanh toán quốc tế
Sở giao dịch I, lịch sử hình thành và khái quát hoạt động qua một số năm gần
nhất.
Tổ Thanh toán quốc tế
2.Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
2.1 Các văn bản quy định về thanh toán quốc tế và phơng thức tíndụng
chứng từ
2.2 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở I
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu
2.2.1.1 Mở, kí quỹ và tu chỉnh L/C
2.2.1.2 Thanh toán L/C
2.2.1.3 Trờng hợp huỷ bỏ L/C
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu
2.2.2.1 Tiếp nhận và kiểm tra tại Sở giao dịch đầu mối
2.2.2.2 Kiểm tra, thông báo L/C tạichi nhánh
2.2.2.3 Tiếp nhận chứng từ và thanh toán
3. Phân tích tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở
qua các năm gần đây
3.1 Khách hàng của Sở giao dịch I
3.2 Hoạt động thanh toán quốc tế và thanh toán theo phơng thức tín dụng
chứng từ
4. Những mặt đạt và cha đạt trong thanh toán theo phơng thức tín
dụng chứng từ tại Sở Giao dịch I
4.1 Những mặt đã đạt
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.2 Những mặt còn cha đạt
Chơng III: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và mở rộng
thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn I
1. Định hớng cho hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian tới
2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và mở rộng thanh
toán tín dụng chứng từ tại Sở I
Nâng cao trình độ thanh toán viên ngân hàng
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mở rộng mạng lới kinh doanh của Sở
Khai thác và đổi mới công nghệ ngân hàng
Triển khai dịch vụ t vấn và chăm sóc khách hàng
Hoàn thiện chiến lợc sản phẩm và chiến lợc khách hàng trong cạnh tranh
3. Một số kiến nghị
Với khách hàng
Với Tổng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Với Ngân hàng nhà nớc
Với Nhà nớc
3 4.1 Về chính sách ngoại thơng
3.4.2 Về luật quy định trong lãnh vực thanh toán quốc tế
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ch
Ch
ơng I
ơng I
Tổng quan về thanh toán quốc tế và ph
Tổng quan về thanh toán quốc tế và ph
ơng thức
ơng thức


tín dụng chứng từ
tín dụng chứng từ
1.
Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế
1.1.Khái niệm:
Thanh toán đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là việc chi trả của một ngời
cho một ngời khác đổi cho việc đợc sử dụng, sở hữu một hàng hoá, dịch vụ hay
một quyền cụ thể nào đó.
Một ngời mua một ngôi nhà, sẽ phải trả tiền cho chủ của ngôi nhà để đợc
sở hữu nó. Một ngời đi máy bay từ New York đến Hà Nội phải trả tiền cho
hãng hàng không phục vụ mình Tơng tự nh vậy, thanh toán chính là việc trả
tiền, nối tiếp sau mỗi hành động mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ Nh vậy,
thanh toán chính là khâu kết thúc của mỗi quan hệ hàng tiền đợc xác lập trên cơ
sở thoã mãn nhu cầu mỗi bên tham gia.
Quan hệ H_T đựợc thể hiện ở hai vế: vế thứ nhất là việc chuyển hàng từ
ngời bán sang cho ngời mua, và vế thứ hai, vế hoàn thiện cho mối quan hệ
này,là việc ngời mua phải trả tiền cho ngời bán.
Thanh toán nảy sinh do việc chuyển đổi quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hoá, dịch vụ, và đồng thời thanh toán cũng có tác động trở lại đến
tính hiệu quả và tốc độ của việc mua bán. Thanh toán tốt sẽ giúp tạo lập mối
quan hệ kinh tế uy tín và tin cậy, thúc đẩy các quan hệ kinh tế, tăng tốc độ lu
chuyển hàng hoá, cải thiện cuộc sống, giúp nhà kinh doanh nắm đợc cơ hội trên
thơng trờng. Nh vậy, có thể nói, thanh toán là hệ quả của việc mua bán hàng
hoá, dịch vụ, nhng thanh toán đồng thời cũng là một trong những nhân tố ảnh h-
ởng đến mối quan hệ đó.
Chính vì lý do đó, trong thanh toán, yêu cầu an toàn, chính xác, kịp thời
luôn đợc coi trọng. Đó chính là hiệu quả của thanh toán nói chung.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tơng tự nh vậy, thanh toán quốc tế đợc hiểu là việc chi trả bằng tiền
có liên quan đến các quan hệ hàng hoá, dịch vụ và các quan hệ khác giữa
các cá nhân , tổ chức của quốc gia này với các cá nhân, tổ chức của quốc
gia khác.
Với một nghĩa hẹp hơn nh vậy, thanh toán quốc tế đợc xác định bởi đặc
trng riêng mình, là việc thanh toán đã vợt ra khỏi biên giới của quốc gia, mà cơ
sở của nó là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể có trụ
sở tại các nớc, các vùng lãnh thổ khác nhau.
Cũng bởi đặc trng đó, thanh toán quốc tế trở nênphức tạp hơn rất nhiều so
với thanh toán diễn ra trong nội địa. Việc mua bán vợt qua biên giới quốc gia
đòi hỏi phải tính đến những khác biệt và rủi ro, dễ thấy nh:
Khác biệt về tập quán sinh hoạt, kinh tế, luật pháp làm cho con ngời ở
các quốc gia khác nhau có những quan niệm không phải luôn thống nhất với
nhau, và c xử của họ không chỉ trong đời sống mà trong kinh doanh cũng khác
nhau. Nếu không hiểu đợc tập quán và suy nghĩ của đối tác thờng dẫn đến thất
bại trong quan hệ làm ăn.
Niềm tin trong kinh doanh : chính vì khoảng cách địa lý làm cho ngời
mua và ngời bán thờng là không biết nhau, vì vậy ai cũng e ngại đối tác của
mình, vì họ không hiểu rõ về nhau, không nắm đợc điểm mạnh hay yếu của
nhau để có cách hành xử phù hợp.
Rủi ro: đối với các chuyến hàng chuyển giao trong nớc không phải là
không có rủi ro, tuy nhiên, rủi ro trong mua bán quốc tế là lớn hơn rất nhiều.
Các chuyến hàng phải đi hành trình dài ngày trên biển, có sự tham gia của
nhiều chủ thể trong mỗi thơng vụ, đòi hỏi những kiểm soát và thủ tục rờm rà
hơn
Nếu thanh toán nội địa có thể tiến hành trực tiếp giữa ngời mua với ngời
bán mà không qua trung gian Ngân hàng, thì việc thanh toán cho nớc ngoài
phần lớn cần đến các ngân hàng nh một bảo đảm cho việc nhận hàng và trả tiền
giữa các bên liên quan.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thanh toán quốc tế từ lâu đã trở thành một nghiệp vụ ngân hàng, và ngày
càng đợc hoàn thiện và mở rộng hơn trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
của quan hệ kinh tế đối ngoại và các quan hệ song và đa phơng khác về chính
trị, du lịch, ngoại giao
Xét trên góc độ nghiệp vụ, thanh toán quốc tế là chức năng ngân hàng
quốc tế của mỗi một ngân hàng thơng mại, và chỉ đợc thực hiện khi có sự cho
phép của Ngân hàng nhà nớc sở tại. Thực chất, thanh toán quốc tế là một nghiệp
vụ, trong đó ngân hàng hành động nh một trung gian thanh toán, bằng kinh
nghiệm, khả năng và nghiệp vụ của mình làm cho việc thanh toán đợc diễn ra
an toàn và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh
toán, tìm kiếm thu nhập cho ngân hàng.
Trên khía cạnh nghiệp vụ nh vậy, trong thanh toán quốc tế ( từ nay đợc
gọi là thanh toán) có sự tham gia của ít nhất là 3 chủ thể:
Ngời mua : mua hàng và có trách nhiệm chuyển tiền vào ngân hàng để
ngân hàng thanh toán cho ngời bán.
Ngời bán: giao hàng theo hợp đồng mua bán
Ngân hàng: thu tiền hộ cho ngời bán sau khi hàng hoá đã đợc giao.
Trên đây là những mô tả khái quát nhất về sự tham gia của các bên, trong
thực tế, với mỗi thơng vụ, mỗi phơng thức thanh toán đợc lựa chọn sẽ làm cho
quy trình thanh toán trở nên khác biệt về trình tự, độ phức tạp, độ an toàn, chi
phí và chính điều đó gợi ý rằng, khách hàng có thể lựa chọn hình thức nào là
phù hợp nhất.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng là một lĩnh vực tơng đối
phong phú, đòi hỏi nhng trình độ và kỹ thuật nhất định mà chúng ta sẽ tìm hiểu
sâu hơn ở phần sau.
1.2.Tính tất yếu của thanh toán quốc tế:
a.Đối với nền kinh tế
Nh đã đề cập, thanh toán là hệ quả tất yếu của mỗi một vụ mua bán, và
thực tiễn thế giới cho thấy kinh tế ngoại thơng là yếu tố không thể thiếu đối với
mỗi quốc gia đang tồn tại trong nền kinh tế mở. Trong thời đại ngày nay, mở
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cửa là xu thế phát triển khách quan, mà thực chất của nó là việc phát triển kinh
tế đối ngoại, trong đó ngoại thơng đóng vai trò quan trọng nhất.
Ngoại thơng là động lực cho tăng trởng và phát triển kinh tế vì ngoại th-
ơng giúp nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và nâng cao hiệu quả nền
kinh tế mở. Nguồn gốc của ngoại thơng chính là sự phân công lao động quốc tế,
và lợi ích của ngoại thơng đã đợc nhà kinh tế học thế kỷ 18-19 của Anh David
Ricardo bình luận nh sau: lợi thế so sánh là nguồn gốc lợi ích ngoại thơng, nó
giúp mở rộng khả năng tiêu dùng của các quốc gia do việc chuyên môn hoá sản
xuất một số mặt hàng có lợi thế nhất định để đổi lấy hàng nhập khẩu.
Các nhà thông kê cho hay, cuộc sống của chúng ta đang đợc bao quanh
bởi khoảng 5 triệu mặt hàng khác nhau, và dễ nhận thấy rằng, một quốc gia
không thể tự mình sản xuất tất cả các loại hàng hoá đó, hoặc giả họ có thể sản
xuất thì cũng không hiệu quả. Đây chính là ý nghĩa của chi phí cơ hội trong
ngoại thơng, thờng thể hiện dới dạng lợi thế so sánh.
Lấy ví dụ, ngời ta không thể khai thác kim cơng nếu nớc họ không may
mắn đợc sở hữu một vài mỏ kim cơng, và ngời ta cũng không thể sản xuất máy
bay nếu trình độ công nghệ còn nằm ở mức i tờ.
Để thoã mãn những nhu cầu đa dạng, nhiều mức độ đó, kinh tế đối ngoại
là phơng thức hay hơn cả.Hãy sản xuất những gì mình có thể , và dùng tiền bán
sản phẩm của mình đi mua mọi thứ mình cần.
Mua bán giữa hai quốc gia nh vậy đợc gọi là thơng mại quốc tế, hay hoạt
động kinh tế ngoại thơng. Ngoại thơng là thành phần cơ bản của mảng kinh tế
đối ngoại, tức tất cả các hoạt động kinh tế có liên quan đến phần còn lại của thế
giới.
Ngoại thơng hiểu theo nghĩa phổ biến nhất, là một phạm trù kinh tế, phản
ánh sự trao đổi hàng hoá giữa nớc này với nớc khác thông qua các hoạt đông
mua bán, đợc gọi là xuất nhập khẩu.
Ngoại thơng tồn tại kể từ khi hai tiền đề của nó xuất hiện, trớc hết là sự
tồn tại và phát triển kinh tế hàng hoá tiền tệ, cùng lúc là sự xuất hiện của t bản
thơng nghiệp, và sau đó là sự hình thành của nhà nớc và sự phát triển phân công
lao đông quốc tế. Có thể nói, ngoại thơng đã manh nha xuất hiện từ rất lâu,
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngay từ chế độ chiếm hữu nô lệ, nhng cho đến giai đoạn t bản chủ nghĩa nó mới
thực sự phát triển rộng rãi và trở thành động lực quan trọng nhất cho tăng trởng
kinh tế.
Nh vậy, khẳng định rằng ngoại thơng là tất yếu, và đi kèm với nó, hoàn
thiện cho nó chính là thanh toán quốc tế.
Trong điều kiện nền kinh tế ngày nay, nhu cầu của mỗi con ngời phát
triển cùng với sự phát triển kinh tế thế giới, ngày càng phong phú và phân hoá
mạnh mẽ hơn, mỗi mức độ đòi hỏi những loại hàng hoá với trình độ công nghệ
và hàm lợng chất xám khác nhau. Nhu cầu gia tăng thúc đẩy mua bán ngoại th-
ơng, và thanh toán quốc tế là kết quả kéo theo, đồng thời thúc đẩy quan hệ mua
bán, trao đổi phát triển hơn.
b, Đối với mỗi ngân hàng
Xét trên quan điểm của một nhà tài chính ngân hàng, chúng ta không thể
đứng ngoài cuộc. Sự phát triển kinh tế đối ngoại dẫn đến sự lớn mạnh của
nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, một nghiệp vụ tơng đối an toàn đối với ngân
hàng. Ngày nay khó có thể tởng tợng sự tồn tại của một ngân hàng chỉ đơn
thuần thực hiện các nghiệp vụ nhận gửi và cho vay, mà ngân hàng giờ đây luôn
phải thể hiện vai trò của một doanh nghiệp năng động, tầm hoạt động của ngân
hàng phải vơn cùng với tầm hoạt động của khách hàng mà ngân hàng phục vụ.
Ngân hàng phải coi thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ không thể thiếu
trong cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên lãnh vực tài chính ngân hàng, và
nh thế, ngân hàng buộc mình phải hành động theo tôn chỉ Mất tiền là mất ít,
mất danh tiếng là mất nhiều, mất uy tín là mất tất cả.
1.3 Vai trò của nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với ngân hàng th -
ơng mại.
1.3.1. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngân hàng phục vụ khách hàng trong khâu thanh toán, và thực hiện các
yêu cầu đó ở mức cao nhất có thể đợc là phơng châm sống còn của mỗi ngân
hàng. Cùng với sự phát triển và mở rộng thị trờng của các doanh nghiệp, các vụ
mua bán ngoại thơng ngày càng phổ biến và đi kèm với nó sẽ là việc thu vốn từ
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nớc ngoài, và trả tiền cho đối tác của vay vốn bổ sung tiền, mua bán, đổi ngoại
tệ phục vụ cho thanh toán, mở ra một lĩnh vực hoạt động rộng rãi cho ngân
hàng phục vụ mình. Trong thanh toán, hiệu quả của ngân hàng chính là hiệu
quả cho khách hàng, và một khi thoả mãn yêu cầu của khách hàng nghĩa là
ngân hàng đã giữ chân khách hàng, cơ hội thu hút khách hàng mới, hoàn thiện
và làm phong phú các sản phẩm ngân hàng của mình để khẳng định vị trí trong
cạnh tranh. Ngân hàng thơng mại cũng chỉ là một doanh nghiệp, và nó cũng
phải hành động theo t duy thị trờng, nghĩa là hớng đến khách hàng.
1.3.2. Tạo thu nhập cho ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động trớc hết là vì bản thân, vì sự sống còn và phát triển
của mình. Trong mỗi hoạt động, ngân hàng tính toán đến lỗ (lãi) kinh doanh,
nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá tài sản của mình. Với định hớng đó,
ngân hàng phải đa dạng hoá các sản phẩm cung ứng, nâng cao chất lợng phục
vụ đối với khách hàng, bớc vào cạnh tranh. Trong điều kiện hội nhập và phát
triển kinh tế hiện nay, thanh toán là một nghiệp vụ tạo thu nhập và tơng đối ít
rủi ro so với các sản phẩm ngân hàng truyền thống nh tín dụng hay liên doanh
sản xuất.
Thông qua việc mở rộng mảng nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng
tạo thu nhập qua các loại phí sau :
- Phí dịch vụ thanh toán cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ, )
- Phí chuyển đổi ngoại tệ
- Lãi cho vay tạm cấp vốn thanh toán
- Chênh lệch tỷ giá
- Lãi chiết khấu hối phiếu cha đến hạn.
1.3.3. Mở rộng phạm vi hoạt động ngân hàng.
Khác với các nghiệp vụ khác, trong thanh toán quốc tế, ngân hàng không
chỉ có mối quan hệ với khách hàng mà còn quan hệ với mạng lới ngân hàng đại
lý trên toàn thế giới - qua đó, ngân hàng có cơ hội tiếp cận với khách hàng ở n-
ớc ngoài, tạo lập một hình ảnh và vị trí trên thị trờng ngân hàng thế giới, và đó
là cơ sở đầu tiên và vững chắc cho kế hoạch mở rộng thị trờng về lâu dài của
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngân hàng. Đối với mỗi ngân hàng, mỗi một món thanh toán quốc tế thành công
là một điểm cộng cho ngân hàng trong con mắt cộng đồng quốc tế.
1.3.4. Tạo điều kiện cho hoạt động khác:
Để hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng phải tạo lập các quan hệ đại
lý, chi nhánh với các ngân hàng ở nớc ngoài, tạo điều kiện tiếp cận, tìm kiếm
những hỗ trợ lớn về tài chính, khoa học kỹ thuật và trình độ, kinh nghiệm ngân
hàng, tạo điều kiện cho việc phát hành kỳ phiếu ra nớc ngoài.
Các ngân hàng nớc ngoài thờng có uy tín và kinh nghiệm dày dạn trong
nghề, trình độ nghiệp vụ thành thạo, và là khuôn mẫu mà chúng ta, những ngân
hàng non trẻ cần học tập. Không chỉ thế, với mong muốn tạo lập ngân hàng
xuyên lục địa, các ngân hàng này thờng có những u đãi cho các khu vực đang
phát triển mà chúng ta có thể tận dụng tốt để phát triển.
Thanh toán quốc tế có khả năng mở rộng cơ hội cho vay, phát triển
nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tạo điều kiện tìm kiếm nguồn ngoại
tệ bằng cách huy động vốn ngoại tệ rỗi của nhà xuất khẩu, tranh thủ nguồn tạm
rỗi của ngân hàng bạn, ngân hàng trung ơng để đáp ứng cầu ngoại tệ thanh toán
nhập khẩu.
1.4. Các điều kiện thanh toán quốc tế:
Trong thanh toán quốc tế, chính vì sự khác biệt về tập quán kinh tế xã
hội, luật pháp, địa điểm của các bên tham gia, mà đặc biệt là niềm tin trong
kinh doanh, làm cho mỗi vụ thanh toán trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi những
quy tắc, điều kiện cụ thể và tỉ mỉ hơn.
Những điều kiện đó nhằm hạn chế tối đa rủi ro thanh toán, và dùng giải
quyết tranh chấp nếu xảy ra. Các yếu tố đó thờng đợc định rõ trong hợp đồng
ngoại thơng , và thờng gồm có:
Điều kiện về tiền tệ và đảm bảo hối đoái
Điều kiện về địa điểm thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về phơng thức thanh toán
1.4.1Điều kiện về tiền tệ và bảo đảm hối đoái
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.4.1.1 Điều kiện về tiền tệ
Việc mua bán với nớc ngoài thông thờng liên quan đến việc chuyển đổi
một đồng tiền của nớc này với đồng tiền nớc khác, vì vậy nó liên quan đến các
vấn đề về tỷ giá hối đoái nh tỷ giá, các điều kiện đảm bảo giá trị hợp đồng.
Dễ thấy rằng trong mua bán, ai cũng muốn nhận đồng tiền của nớc mình
nhằm tránh rủi ro do biến động tỷ giá, qua đó có cơ hội nâng cao vị trí đồng tiền
nớc mình.
Việc lựa chọn đồng tiền nào dùng trong tính toán và thanh toán là tuỳ
thuộc vào tơng quan lực lợng hai bên mua bán, ngoài ra còn phụ thuộc vào một
số yếu tố nh :
* Tập quán thanh toán quốc tế đối với từng ngành hàng. Ví dụ kim loại
màu thờng sử dụng GBP để thanh toán, đối với hàng xuất khẩu nông sản thờng
dùng USD để thanh toán.
*Vị trí đồng tiền đợc lựa chọn: USD ngày nay đã trở thành đồng tiền
quốc tế, có khả năng chuyển đổi tự do, bởi vậy ngày càng đợc sử dụng rộng rãi
hơn trong ngoại thơng.
* Các hiệp định thơng mại đã đợc kí kết giữa các nớc nếu có, thờng rơi
vào trờng hợp có quy định thống nhất về đồng tiền chung của khu vực kinh tế
nào đó.
1.4.1.2. Điều kiện bảo đảm hối đoái
Dù lựa chọn sử dụng đồng tiền nào thì điều kiện kèm theo và luôn đợc
quan tâm là điều kiện bảo đảm hối đoái nhằm bảo lu giá trị thực tế các khoản
thu nhập của các bên. Trong hợp đồng mua bán phải định rõ đồng tiền tính
toán, thanh toán và điều kiện đảm bảo, thông thờng là các hình thức nh:
Điêù kiện đảm bảo vàng:
- Nếu đồng tiền thanh toán đã đợc tuyên bố hàm lợng vàng: giá cả hàng
hoá và tổng giá trị hợp đồng dùng một đồng tiền để thanh toán và tính toán,
đồng thời quy định hàm lợng vàng của đồng tiền đó, nếu khi thanh toán mà hàm
lợng vàng của đồng tiền đó thay đổi, thì theo mức thay đổi mà điều chỉnh giá cả
hàng hoá cũng nh giá trị của hợp đồng. Tất nhiên chỉ áp dụng đối với các đồng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét