Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ
tình hình biến động ( nhập – xuất) của từng loại hàng hóa trên cả mặt hiện vật và
giá trị .Đồng thời ghi chép đầy đủ các khoản chi phí , thu nhập bán hàng , xác
định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác .
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiêt cho các bộ phận liên quan,
đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
1.5.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán
hiện hành.
Cùng với quá trình đổi mới sâu sắc hệ thống pháp luật về kinh tế trong quá
trình phát triển thị trường mở cửa và hội nhập. Hệ thống kế toán Việt Nam cũng
không ngừng hội nhập và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cường và
nâng cao chất lượng quản lý tài chính trong doanh nghiệp và tài chính quốc gia.
Trong thời gian qua Bộ tài chính đã ban hành Quyết định 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính chế độ kế toán doanh nghiệp.
a. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo quy định chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì doanh
thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng thỏa mãn 5 điều kiện
sau:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Trong doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo
các phương thức sau:
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
Phương thức bán buôn hàng hóa gồm:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua
- Phương thức bán buôn hàng hóa chuyển thẳng
Phương thức bán lẻ hàng hóa
- Bán lẻ thu tiền tập trung
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán hàng tự phục vụ
Phương thức bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
c. Giá bán hàng hóa
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của
doanh nghiệp thương mại là giá được thỏa thuận giữa người mua và người bán,
được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán. Tuy nhiên nguyên tắc xác định
giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm
bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.
Công thức xác định giá bán hàng hóa:
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Trong đó: Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận,
nó được tính theo tỷ lệ ٪ trên giá hàng hóa thực tế tiêu thụ
Như vậy công thức xác định giá bán hàng hóa:
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế( 1+٪ + thặng số thương mại )
d. Các phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán theo các phương
thức sau :
-Phương thưc thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ được chuyển cho ngươi
mua sang người bán khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao
-Phương thức thanh toán chậm trả
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển
giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng
hóa ,do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng .
Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu .
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán .
e.Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT
-Hóa đơn bán hàng thông thường
-Phiếu xuất kho
-Hóa đơn cước phí vận chuyển
-Hóa đơn thuê kho bãi , thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
-Hợp đồng kinh tế đối với khách hàng
-Các chứng từ thanh toán , phiếu chi ,giấy báo nợ , báo có của ngân hàng
-Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
g.Một số tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại .
+)Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và
các khoản giảm doanh thu. Doanh thu bán hàng ở đây có thể là tổng giá thanh
toán ( đối với doanh nghiệp thương mại chịu thuế VAT theo phương pháp trực
tiếp), cũng có thể là giá không có VAT( đối với doanh nghiệp thương mại chịu
thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
Kết cấu tài khoản
Bên nợ :
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm ,hàng hóa , dịch vụ , đã cung cấp cho khách hàng và được
xác định đã bán trong kỳ kế toán
-Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
-Khoản chiết khầu thương mại kết chuyển cuối kỳ
-Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Bên có :
Doanh thu bán sản phẩm , hàng hóa ,bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
cùa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản phải thu của khách hàng về số tiền bán sản phẩm ,hàng hóa. Ngoài ra
tài khoản 131còn được sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng
trước của khách hàng .
Kết cấu tài khoản
Bên nợ :
-Số tiền phải thu của khách hàng về hàng hóa ,sản phẩm trong kỳ đã cung cấp
được và được xác định là đã bán trong kỳ .
-Số tiền thừa trả lại khách hàng
Bên có:
-Số tiền khách hàng đã trả nợ
-Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước ,trả trước của khách hàng
-Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm
giá hàng bán ,hàng bán bị trả lại ,chiết khấu thương mại)
-Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
Số dư có (nếu có):
-Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
-Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
+)Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước
về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho nhà nước trong kỳ hạch
toán.
- Nội dung và kết cấu của tài khoản 333:
Bên nợ: - Các khoản đã nộp ngân sách nhà nước
- Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách duyệt.
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách
Bên có: - Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
- Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận.
Dư có: Các khoản còn phải nộp ngân sách nhà nước.
Dư nợ( nếu có): Số nộp thừa cho ngân sách, hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá
được nhà nước cấp duyệt.
+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng tại kho.
Hạch toán doanh thu và thuế VAT đầu ra.
Theo hình thức bán buôn qua kho: Bên mua sẽ cử đại diện đến kho để nhận
hàng, sau khi hàng xuất kho giao cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ
hàng đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng được xác định là đã tiêu thụ.
Kế toán sẽ ghi:
-Nợ TK 111, 112, 113:Tổng giá tiền theo giá thanh toán (gồm cả thuế VAT )
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán ( chưa có VAT)
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra
-Nợ TK 632 Giá thành hàng hóa đã tiêu thụ
Có TK 156
Trường hợp khi giao hàng cho bên mua chưa thu tiền nay thu được tiền kế toán
sẽ ghi như sau:
-Nợ TK 111, 112 Giá tiền đã thu được của bên mua
Có TK 131
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng
- Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký bán hàng
+ Sổ nhật ký thu tiền
+ Sổ cái
- Nếu doanh nghiệp áp dụng nhật ký chứng từ
+ Nhật ký chứng từ số 8
+ Sổ cái
+ sổ chi tiết
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC
TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG CỐC GIẤY TẠI CÔNG TY
LIÊN DOANH FNB
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu và kế toán bán hàng
Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa
duy vật biện chứng như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương
pháp tổng hợp…
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phỏng vấn đối tượng phỏng vấn là phòng kế toán
Bước I: Hẹn ngày giờ phỏng vấn
Bước II: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn ví dụ: Hiện nay công tác kế toán
tại công ty theo chị còn vấn đề gì cần giải quyết?
Bước III: Phỏng vấn và ghi chép để thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra
Bước I: Hẹn ngày giờ đến để điều tra
Bước II: Chuẩn bị phiếu điều tra
Bước III: Phát phiếu điều tra cho từng người để họ điền vào những thông
tin cần điều tra. Sau đó thu thập phiếu điều tra để tổng hợp số liệu.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Từ những số liệu thô thu thập được, sau đó dùng phương pháp so sánh giữa
số của kì báo cáo với kỳ kế hoạch để thu được tỷ suất, tỷ trọng mức độ chênh
lệch tăng giảm các chỉ tiêu nhằm điều chỉnh phù hợp cho quý sau. Ngoài ra công
ty còn dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên
hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế để có được dữ liệu thứ
cấp.
2.2 Đánh giá tổng quan và tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường
đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
2.2.1 Tình hình trong nước về vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế hiện nay để đứng vững trên thị trường
công ty liên doanh FNB luôn chú trọng đến công tác kế toán, công tác tìm hiểu
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
thông tin về thị trường về luật kinh doanh để tìm mọi cách thích ứng tồn tại và
phát triển phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với yeu cầu thị trường. Sự
làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp góp phần vào sự phát triển nền kinh tế quốc
dân, đồng thời đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay về vấn đề kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại luôn được
chú trọng về cách hoàn thiện kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
và xác định kết quả kinh doanh.
2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường
Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị hiếu bằng cách nâng cao trình độ
tay nghề cho cán bộ công nhân viên, hiện đại hóa thiết bị máy móc, đặc biệt
nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn cho từng kế toán. Việc cập nhật
nhanh chóng và ứng dụng nhạy bén các thông tin kế toán như chế độ kế toán
hiện hành , chính sách tài chính , luật thuế , các nhân tố ảnh hưởng đế nghành tại
doanh nghiệp …là một công việc hết sức cần thiết để doanh nghiệp ngày càng
hoạt động hiệu quả. Với sự suy thoái kinh tế thế giới hiện nay nhà nước đã có
những điều chỉnh như hạ lãi xuất vay vốn giúp công ty vay vốn để phát triển
kinh doanh. Đối với công ty liên doanh FNB do ảnh hưởng chung của khủng
hoảng kinh tế nên củng ảnh hưởng đến lượng hàng bán ra vì vậy công ty cân có
biện pháp khắc phục ngay để đẩy mạnh doanh số bán ra.
2.3. Thực trạng quy trình kế toán bán hàng cốc giấy tại công ty liên doanh
FNB
2.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán
+ Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh.
Công ty liên doanh FNB được thành lập năm 1996 theo loại hình công ty
TNHH, cho đến năm 2002 chuyển sang công ty liên doanh với tên gọi : Công ty
liên doanh FNB.
Công ty được thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 042381 do sở kế hoạch đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp ngày 22 tháng 10 năm 1996.
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
Tên gọi: Công ty liên doanh FNB – Chi nhánh công ty liên doanh FNB tại Hà
Nội.
Trụ sở: Số 14c Ngõ 299/2 Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Hà
Nội.
- Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty
Đối tượng kinh doanh chủ yếu của Công Ty là cốc giấy tinh khiết và các sản
phẩm gia dụng như: Bàn chải đánh răng và các sản phẩm đồ nhựa khác.
Địa bàn kinh doanh hiện nay thị trường chủ yếu của công ty là các siêu thị và
các đại lý trên toàn miền bắc.
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty liên doanh FNB là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, chuyên kinh
doanh các mặt hàng cốc giấy, bàn chải…thông qua các kênh phân phối như bán
lẻ, bán buôn qua các nhà chung gian như hệ thống siêu thị, đại lý
- Bộ máy quản lý của công ty: công ty hoạt dộng trên nguyên tắc tự nguyện,
bình đẳng dân chủ và tôn trọng pháp luật. Đứng đầu là ban giám đốc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty (Phụ lục 01)
+ Trong đó:
-Ban giám đốc gồm: ( Một giám đốc và một phó giám đốc điều hành chung) là
đại diện pháp nhân của Công ty, chỉ đạo và triệu trách nhiêm về mọi mặt hoạt
động kinh doanh của công ty.
- Phòng tổ chức:
+ Theo dõi và duy chì bộ máy của công ty thông qua quy hoạch tuyển dụng, đào
tạo bố chí nhân sự trong công ty.
+ Trực tiếp quản lý lao động, định mức năng xuất và đơn giá của sản phẩm.
Thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động trong công ty
theo quy định hiện hành của nhà nước.
+ Quản lý công văn giấy tờ con dấu, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, bảo mật,
đảm bảo an ninh an toàn về tài sản.
+ Theo dõi kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nội quy của công ty và quy định
của pháp luật, của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty.
- Phòng kế toán :
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán TCDNTM
+ Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê tài chính.theo dõi
kịp thời các quỹ hiện có và lượng tiền vốn của công ty. Thực hiện quyết toán
năm quý, tháng theo quy định của nhà nước, thực hiện kế hoạch vốn cho sản
xuất, kinh doanh lập báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh để từ đó làm cơ sở
cho giám đốc ra quyết định.
- Phòng kinh doanh
+ Khai thác thị trường, đề xuất biên pháp kinh doanh, tổ chức thực hiện đôn đốc
các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty và các đối tác kinh doanh như:
Siêu thị, đại lý…
+ Lập các chứng từ, thủ tục giao nhận hàng hóa và thanh toán các đơn hàng.
+ Nắm bắt các thông tin của nhà nước về quản lý hàng hóa để ban giám đốc
tham gia chỉ đạo hiệu quả nhất.
- Kho hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi sự xuất, nhập, tồn của hàng
hóa, đồng thời bảo quản hàng hóa hạn chế mất mát, hao hụt do mối mọt,
ẩm mốc .v.v
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 02)
- Tổ chức hạch toán ban đầu: Là căn cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu
xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng….
Một phòng kế toán chung của công ty các nhân viên phụ trách các phần hành kế
toán như: thu hồi công nợ, thanh toán lương…
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sử dụng hình thức kế toán vừa tập chung
vừa phân tán. Toàn bộ công tác kế toán đều do một phòng kế toán.
Quy mô nhân lực phòng kế toán gồm có 6 người là phòng ban quan trọng nhất
của công ty. Công ty có sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ công tác kế toán.
2.3.2 Chính sách kế toán tại công ty liên doanh FNB
Niên độ kế toán của công ty áp dụng theo niên độ kế toán năm dương lịch,
bắt đầu từ ngày 01/01 đén ngày 31/12 hàng năm. Chế độ kế toán áp dung theo
quyết định số 15/2006/QD/BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư quy định sửa
đổi, bổ sung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đơn vị tiền tệ VNĐ
Phương pháp tính giá : công ty sử dụng phương pháp tính theo đơn giá thực tế
của từng lô hàng ( Đơn giá thức tế đích danh ).
Nguyễn Thị Tịnh Chuyên đề tốt nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét