Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hang công thương Nguyễn Trãi.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Huy động vốn
1.1.2.1.1. NHTM được huyđộng vốn dưới các hình thức sau đây:
+Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
+Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
+Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
+Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của luật NHNN
VN.
1.1.2.1.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Đối với NHTM:
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốncho ngân hàng thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM
có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng.
Đối với khách hàng:
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu
tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng
trong tương lai.Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận
với các dịch vụ khác của ngân hàng.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng
1.1.2.2.1. Khái niệm:
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất
định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
+Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng.
+Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
+Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2.2.2. Các loại hình tín dụng của ngân hàng
-Thuê tài chính: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bi, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho
thuê.
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã được 2 bên thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được
lựachọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận
trong hợp đồngcho thuê tài chính.
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải
tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
-Bảo lãnh: bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng
(bên bảo lãnh) với bên có quyền( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính thaycho khách hàng (bên được bảo lãnh)khi kháchhàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
-Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu là chứngchỉ có giá ghi nhận lệnh yêu
cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong
một thời gian nhất định. Thương phiếu gồm 2 loại: hối phiếu và lệnh phiếu.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chiết khấu thương phiếulà hình thức tín dụng ngắn hạn của NHTM được thực
hiện dưới hình thức khách hàng sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu
chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận một khoản
tiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu.
-Cho vay: cho vay là một nghiệp vụ tín dụng điển hình của NHTM. Nghiệp vụ
này sẽ được nghiên cứu cụ thể ở mục 1.2.
1.1.2.3. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số hoạt động
khác như:
+Hoạt động dịch vụ thanh toán
+Hoạt động ngân quỹ
+Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo
thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2. Các loại hình cho vay
Hoạt động cho vaycủa NHTM rất đa dạng và có thể phân theo nhiều tiêu thức
khác nhau như: mục đích của tín dụng; thời hạn tín dụng; mức độ tín nhiệm của
khách hàng; phương thức cho vay; phương thức hoàn trả nợ vay.
Một cách phân loại thường được dùng là phân loại dựa vào phương thức cho
vay. Theo đó cho vay được phân thành các loại hình như sau:
Cho vay theo món vay: mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết và ký hợpđồng tín dụng. Đặc điểm của loạivay này là khách
hàng vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cho vay theo hạn mức tín dụng: NHTM và khách hàng xác định, thoả thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định. Đặc điểm cơ
bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay.
Cho vay theo định mức thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho
phép người vay được vay vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một
giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
Ngoài ra một cách phân loại phổ biến nữa là theo thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.Thông
thường mục đíchcủa vay ngắn hạn là để đầu tư vào tài sản lưu động, vay tiêu dùng.
Cho vay trung và dài hạn :là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến trên 60 tháng.Mục đích của vay dài hạn là để đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư
dự án.
1.2.3. Quy trình cho vay
Bước1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay say khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng.Nhìn chung, một
bộ hồ sơ cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
+Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
+Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
+Thông tin về đảm bảo tín dụng
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và
lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến
những rủi ro cho ngân hàng,tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và
dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Bước 3:Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng.Khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và dễ phạm sai
lầm nhất.Có 2 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
+Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
+Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Cả 2 loại sai lầm này đều dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho ngân hàng.
Nhằm hạn chế sai lầm, NH thường chú trọng 2 vấn đề :
+Thu thập thông tin một cách đầy đủ vàchính xác làm cơ sở để ra quyết định
+Trao quyền quyết địnhcho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng
lực phân tích và phán quyết.
Bước 4:Giải ngân
Là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong
hợp đồng. Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động
hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 5:Giám sát và thanh lý tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền
vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết , kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ
sau này.
Thanh lý hợp đồng tín dụng là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này
gồm các việc quan trọng cần xử lý:
+Thu nợ cả gốc và lãi
+Tái xét hợp đồng tín dụng
+Thanh lý hợp đồng tín dụng
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3. Hiệu quả cho vay
1.3.1. Khái niệm
Hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất về
vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả cho vaycủa NHTM nhưng trong
luận văn này chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản:
1.3.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế
trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh số cho vay cho biết quy mô cho vay của ngân hàng đối với từng khách
hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian.
Doanh số cho vay phu thuộc vào quy mô, chính sách cho vay của ngân hàng,
chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý.Thông thường những ngân hàng có uy tín, có
mối quan hệ rộng, chính sách khách hàng tốt thì có doanh số cho vay lớn.
1.3.2.2 Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là tổng số tiền ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế tại một
thời điểm thống kê thường là cuối tháng, quý, hoặc năm.
Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp
ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng đó.Tổng dư nợ cao (dư nự lành mạnh )chứng
tỏ ngân hàng công tác marketing tốt, thu hút được nhiều khách hàng, đáp ứng phù
hợp nhu cầu về vốn của mọi thành phần kinh tế, thu được lợi nhuận từ hoạt động
cho vay. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn chưa thực sự hiệu quả, chưa
tận dụng tối đa nguồn vốn mà mình huy động được, chưa thu hút được những
khách hàng tốt làm ăn với mình.
Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân hàng và
khách hàng đó.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3.2.3 Tỉ lệ nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỷ trọng của các khoản vay đã bị quá hạn trả nợ gốc
và lãi trong tổng dư nợ.
Tỉ lệ nợ quá hạn phản ánh rõ nét nhất về hiệu quả công tác cho vay. Tỉ lệ nợ
quá hạn thấp chứng tỏ các khoản vay của ngân hàngcó chất lượng tốt, ngân hàng
thực hiện đầy đủ quy trình thẩm định tín dụng. Trong quá trình cho vay, có sự theo
sát, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Ngược lại tỉ lệ nợ quá hạn cao
đồng nghĩa với việc ngân hàng không thu đựơc nợ gốc và laic từ khách hàng vay
vốn. Điều này cho thấy ngân hàng làm ăn kém hiệu quả, không thu được lợi nhuận
đồng thời phải mất thêm chi phí cho việc thu hồi nợ.Nếu tình trạng này kéo dài
nguy cơ dẫn đến những rủi ro cho hoạt động của ngân hàng là rất lớn. Chính vì vậy
mà các NHTM luôn dùng mọi biện pháp tích cực để tỉ lệ nợ quá hạn ở mức thấp
nhất. Theo quy định của NHNNVN, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% là có thể chấp nhận
được.
1.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng= Doanh số thu nợ / Dư nợ tín dụng bình quân
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng tổ chức quảnlý vốn tín dụng, quy mô và chất lượng tín
dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trong thời gian một
năm.Vòng quay tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân
chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.3.3. Các nhân tó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
-Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm các hệ thống chính sách pháp luật được ban
hành nhằm tạo khung pháp lý cho việc quản lý hoạt động của cáctổ chức. Hoạt
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nên
luôn phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật như các quy định về tỷ lệ dự trữ bắt
buộc , tỉ lệ đảm bảo an toàn, quy mô, giới hạn cho vay…
-Môi trường kinh tế:
Đặc tính của ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt
động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động kinh tế vĩ mô.
Môi trường kinhtế tác động trực tiếp đến ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng cho
vay và huy động vốn, lãi suất cho vay và huy động, chinh sách cho vay của ngân
hàng. Hơn nữa, môi trường kinh tế còn tác động đến khách hàng vay vốn, ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ của họ.
1.3.3.2 Các nhân tố về phía ngân hàng
-Chính sách tín dụng :
Đối với mỗi ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất
trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập nhưng cũng đồng thời là hoạt động phức
tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệuquả,
kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý, nhất thiết
phải xâydựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phát huy được các thế
mạnh, khắc phục hạn chế các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi.
Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân
hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay và do đó hiệu quả của
các món vay được nâng cao.
Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng bao gồm:
+Chính sách khách hàng
+Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
+Chính sách lãi suất và phí tín dụng
+Chính sách đảm bảo
+Chính sách đối với các tài sản có vấn đề
-Quy trình thẩm định tín dụng:
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay và là cơ sở
để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý ra quyết định cho vay hay không.
Do vậy chất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất lượng
một khoản vay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay.
-Đội ngũ nhân sự:
Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng, có vai trò quyết định
đến tính chính xác của các quyết định cho vay. Vì vậy cán bộ tín dụng sẽ có ảnh
hưởng đến chất lượng của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.
Chất lượng cán bộ tín dụng được đánh giá trên 2 tiêu chí là trình độ nghiệp vụ
và đạo đức nghề nghiệp.
-Chất lượng hệ thống thông tin:
Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin mang ý nghĩa sống còn. Vì vậy mỗi ngân
hàng cần xây dựng hệ thống thông tin để hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc
nghiên cứu, phân tích để đưa ra những quyết sách điều hành nhanh nhạy và khoa học.
1.3.3.3 Các nhân tố về phía khách hàng
Khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt độngcho vay của ngân hàng
vì họ là đối tác của ngân hàng trong hoạt động cho vay. Ảnh hưởng của khách
hàng có thể xét trên 2 khía cạnh là khả năng và ý chí trả nợ của khách hàng.
Khả năng trả nợ bao gồm : tiềm lực tài chính, thực trạng và kết quả hoạt động
kinh doanh của khách hàng.
Ý trí trả nợ và đạo đức của khách hàng: bao gồm việc khách hàng có sử dụng
vốn vay đúng mục đích không? Khách hàng có trung thực thiện chí trong việc cung
cấp thông tin cho ngân hàng? Khách hàng có muốn trả nợ không?
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay
1.4.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
Ngân hàng là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu
quả cho vay sẽ giúp ngân hàng thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính, giúp
điều hoà vốn cho nền kinh tế, giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn.
Hơn nữa, nâng cao hiệu quả cho vay sẽ giúp ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm
phát, mang lại tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế.
1.4.2. Đối với NHTM
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và
cung ứng dịch vụ thanh toán. Vì vậy việc nângcao hiệu quả cho vay sẽ giúp ngân
hàng đảm bảo an toàn vốn, giảm thiểu rủi ro tín dụng: rủi ro hối đoái, rủi ro thanh
toán, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Giám Đốc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét