Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Những vấn đề chung về bao thanh toán

5
2. Các chủ thể tham gia trong hoạt động bao thanh
toán:

Người mua - Debtor, Buyer, Importer: là các
đơn vị sản xuất kinh doanh, đó chính là người
mua hàng hóa hay nhận các dịch vụ cung
ứng, là người phải trả cho các khoản nợ.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BAO THANH TOÁN
6
3. Các loại hình bao thanh toán:

Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro:
- Bao thanh toán truy đòi: là loại hình bao
thanh toán, theo đó đơn vị BTT có quyền
đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán
hàng khi bên mua hàng không có khả năng
hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải
trả.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BAO THANH TOÁN
7
3. Các loại hình bao thanh toán:

Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro:
- Bao thanh toán miễn truy đòi: là loại hình
BTT, theo đó đơn vị BTT chịu toàn bộ rủi
ro khi bên mua hàng không có khả năng
hoàn thành nghĩa vụ thanh toán các khoản
phải trả.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BAO THANH TOÁN
8
3. Các loại hình bao thanh toán:

Phân loại theo phạm vi thực hiện:
-
Bao thanh toán trong nước: Bao thanh toán trong
nước là loại hình BTT dựa trên hợp đồng mua bán
hàng hóa, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là
những đơn vị cư trú trong nước.
-
Bao thanh toán xuất nhập khẩu: Bao thanh toán xuất
nhập khẩu là loại hình BTT dựa trên hợp đồng xuất
nhập khẩu hàng hóa, trong đó bên bán hàng và bên
mua hàng là những đơn vị cư trú ở hai quốc gia khác
nhau.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BAO THANH TOÁN
9
1. Quy trình bao thanh toán trong nước:
Bên bán Bên mua
Đơn vị bao thanh toán
1. HĐ mua bán hàng hóa
6. Thông báo BTT
11. Thanh toán

10. Thu nợ khi đến hạn
3. Thẩm định
12. TT ứng trướic

9. Ứng trướic

8. Chuyển nhượng HĐ
5. Ký kết HĐ BTT

4. Thẩm định
2. Yêu cầu BTT
7. Giao hàng hóa
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:
10
1. Quy trình bao thanh toán trong nước:
(1): Bên bán và bên mua ký kết hợp đồng mua bán
hàng hóa.
(2): Bên bán đề nghị đơn vị BTT thực hiện BTT các
khoản phải thu.
(3): Đơn vị BTT tiến hành thẩm định (phân tích các
khoản phải thu, tình hình hoạt động, khả năng tài
chính) và cấp hạn mức BTT cho bên mua (nếu bên
mua hàng chưa nằm trong danh sách khách hàng đã
được đơn vị BTT cấp hạn mức)
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:
11
1. Quy trình bao thanh toán trong nước:
(4): Đơn vị BTT tiến hành thẩm định, trả lời và cấp
hạn mức BTT cho bên bán.
(5): Đơn vị BTT và bên bán tiến hành ký kết HĐ BTT.
(6): Bên bán gửi văn bản thông báo BTT cho bên mua,
trong đó nêu rõ việc bên bán chuyển giao quyền đòi nợ
cho đơn vị BTT, yêu cầu bên mua thanh toán vào tài
khoản của đơn vị BTT.
(7): Bên bán chuyển giao HH cho bên mua
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:
12
1. Quy trình bao thanh toán trong nước:
(8): Bên bán hàng chuyển nhượng bản gốc của HĐ
mua bán, hóa đơn và các chứng từ khác liên quan
đến khoản phải thu cho đơn vị BTT.
(9): Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền cho bên
bán theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng
BTT.
(10): Đơn vị BTT theo dõi và thu nợ từ bên mua
khi đến hạn thanh toán.
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:
13
1. Quy trình bao thanh toán trong nước:
(11): Bên mua hàng thanh toán tiền cho đơn
vị BTT theo hướng dẫn của bên bán.
(12): Đơn vị BTT tất toán khoản ứng trước
với bên bán theo quy định trong hợp đồng
BTT.
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:
14
2. Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu:
Exporter Importer
Export Factor
1. HĐ mua bán hàng hóa
7. Giao hàng hóa
12. Thanh toán

11. Thu nợ khi đến hạn
4. Đánh giá tín dụng
14. TT ứng trướic

10. Ứng trướic

8. Chuyển nhượng HĐ
6. Ký kết HĐ BTT
5.Trả lời tín dụng
2. Yêu cầu BTT
Import Factor
3. Yêu cầu tín dụng
5. Trả lời tín dụng
9. Chuyển nhượng
13. Thanh toán
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét