Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
I. Khái niệm - Bản chất - Vai trò của tiền l ơng:
1. Khái niệm về tiền l ơng:
- Lao động là một trong nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tác
động đến kết quả sản xuất, trên hai mặt số lợng và chất lợng lao động.
- Số lợng lao động đợc phản ánh trong sổ danh sách lao động do phòng
Tổ chức hành chính lập sổ này, nó đợc tập trung cho toàn Nhà máy, lập riêng
cho từng đơn vị để nắm chắc tình hình phân bố sử dụng lao động hiện có trong
Nhà máy.
- Trong Nhà máy các đơn vị sản xuất thờng có biến động về lao động
tăng hoặc giảm, việc biến động này cũng có ảnh hởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Để phản ánh kịp thời chính xác số lợng lao
động trong toàn Nhà máy, phòng Tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký
lao động cho từng đơn vị trong Nhà máy để theo dõi, tuyển dụng, thôi việc,
nghỉ hu một cách kịp thời làm cơ sở cho việc báo cáo về lao động của Nhà
máy vào cuối tháng, quý, hàng năm.
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức tốt
việc hạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân viên
trong Nhà máy có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của Nhà máy.
- Nhà máy dùng bảng chấm công theo mãu số : 01- LĐTL cho từng
công nhân viên, từng tổ từng ca, từng bộ phận, từng phân xởng, từng phòng
ban để chấm công đi làm.
- Bảng chấm công là tài liệu quan trọng với công tác kế toán lao động
tiền lơng, là tài liệu để đánh giá phát triển.Tình hình sử dụng thời gian lao
động hàng ngày, hàng tháng Tiền lơng của cán bộ công nhân viên ngoài
bảng chấm công kế toán còn sử dụngmột số chứng từ khác để phản ánh tình
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
5
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
hình cụ thể, thời gian sử dụng lao động, phiếu ghi kết quả sản xuất, phiếu làm
thêm giờ, phiếu giao việc để làm cơ sở tính lơng và BHXH.
- Kết quả lao động của công nhân trong Nhà máy chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố nh: Máy móc thiết bị, thời gian lao động, trình độ tay nghề, tinh
thần thái độ lao động, do vậy trong quá trình hạch toán kế toán phải dựa vào
các yếu tố để đánh giá qua kết quả sản xuất. Năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, công việc hoàn thành là cơ sở cho việc tính tiền lơng và các chế độ cho
ngời lao động.
2. Bản chất của tiền l ơng:
- Tiền lơng, tiền công đợc quan niệm là giá cả sức lao động, đợc hình
thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao
động phù hợp với các quan hệ lao động của nền kinh tế thị trờng.
- Nhà nớc thực hiện trả lơng theo việc, khuyến khích ngời có tài năng,
ngời lao động làm việc tốt.
Cần phân biệt phạm trù tiền lơng với thu nhập. Thu nhập bao gồm tiền
lơng, tiền thởng, phân chia lợi nhuận và các khoản khác ngoài lơng.
3. Vai trò của tiền l ơng:
Vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện trên các mặt sau:
* Về kinh tế :
Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh
tế gia đình, ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các khoản chi phí trong
gia đình nh ăn, mặc, ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí phần còn
lại để tích luỹ. Nếu tiền lơng bảo đảm đủ trang trải và có tích luỹ sẽ tạo điều
kiện cho ngời lao động yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nớc
mạnh. Ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút, kinh tế
gia đình gặp khó khăn.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
6
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
* Về chính trị - xã hội:
Tiền lơng không chỉ ảnh hởng tới tâm t của ngời lao động đối với doanh
nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu tiền lơng cao sẽ có ảnh hởng tích cực, ngợc
lại họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, mất lòng tin vào tơng lai.
Có thể nói tiền lơng là một nhân tố tích cực nhất, cách mạng nhất đối
với nền kinh tế - xã hội.
II. Chức năng của tiền l ơng và nguyên tắc trả l ơng:
1. Chức năng của tiền l ơng:
Tiền lơng có 4 chức năng sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây là
yêu cầu thấp nhất của tiền lơng, phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ.
- Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lơng. Vì tiền lơng mà ngời lao
động phải có trách nhiệm cao với công việc,tiền lơng phải tạo ra đợc niềm say
mê nghề nghiệp, làm cho ngời lao động không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình
độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng kỹ sảo, chịu khó học hỏi, tìm tòi
trong lao động.
- Bảo đảm vai trò điều phối lao động tiền lơng:
Với tiền lơng thảo đáng ngời lao động tự nguyện nhận mọi công việc đ-
ợc giao, dù ở đâu làm việc gì, công việc dù có độc hại, nguy hiểm, bất cứ lức
nào thậm chí ngoài giờ làm việc.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng:
Thông qua việc trả lơng mà ngời quản lý kiểm tra, theo dõi, giám sát
ngời lao động làm việc theo sự chỉ đạo của mình, đảm bảo tiền lơng chi ra
phải đem lại kết quả, hiệu quả rõ rệt. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ đợc
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
7
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
tính theo tháng mà còn đợc tính theo ngày, trong từng bộ phậnvà trong toàn
doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc tổ chức tiền l ơng:
Việc sử dụng tiền lơng làm công cụ kích thích kinh tế đối với ngời lao
động đòi hỏi phải qui định những nguyên tắc tổ chức tiền lơng sau:
* Nguyên tắc 1: Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động:
Nguyên tắc này bắt nguồn từ qui luật phân phối theo lao động. Trả lơng
theo số lợng và chất lợng lao động sẽ khắc phục đợc chủ nghĩa bình quân
trong phân phối.
- Chất lợng lao động thể hiện ở mức độ phức tạp của công nghệ, trình
độ thành thạo của ngời lao động càng cao thì tiền lơng càng cao hơn.
- Số lợng lao động: thể hiện ở số lợng sản phẩm hoặc khối lợng công
việc đợc hoàn thành.
* Nguyên tắc 2: bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng
nâng cao mức sống:
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của qui luật tái sản xuất mở rộng.
Nó là yếu tố khách quan, gồm 3 mặt:
- Tái sản xuất giản đơn sức lao động.
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động.
- Tái sản xuất sức lao động mơi.
Thực hiện nguyên tắc này, công tác tiền lơng tính đúng, tính đủ giá trị
sức lao động bỏ ra. Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời làm công ăn lơng tái sản
xuất sức lao động của bản thân và gia đình họ.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
8
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Trong thiết kế tiền lơng cần tiền tệ hoá tiền lơng một cách tích cực nhất,
xoá bỏ chế độ bao cấp ngoài lơng dới hình thức hiện vật, tiền lơng phải gắn
với giá trị hàng hoá, giá cả t liệu sinh hoạt.
* Nguyên tắc 3: Bảo đảm quan hệ hợp lý giữa tiền lơng và thu nhập của
các bộ phận lao động trong xã hội:
Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp biểu hiện chính sách đãi ngộ của
Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động, có liên quan đến cuộc sống toàn dân,
đến toàn bộ nền SX - XH, tiền lơng có liên quan đến vấn đề đoàn kết giữa các
công nhân viên chức các ngành, giữa các bộ phận lao động khác và liên quan
đến việc thực hiện công bằng xã hội.
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các
ngành trong nền kinh tế quốc dân:
Cơ sở của nguyên tắc này căn cứ vào chức năng của tiền lơng là tái sản
xuất sức lao động kích thích ngời lao động do đó phải đảm bảo hợp lí giữa các
ngành thông qua chỉ tiêu bình quân giữa các ngành. Tiền lơng bình quân giữa
các ngành đợc quy định bởi các nhân tố:
- Nhân tố trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động mỗi ngành,
tính chất phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân đòi
hỏi trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động giữa các ngành khác nhau.
Trả lơng cao hơn cho ngời lao động một cách thích đáng sẽ khuyến khích cho
họ nâng cao trình độ và số lợng lao động.
- Nhân tố điều kiện lao động: những ngời làm việc trong điều kiện nặng
nhọc tổn hao nhiều năng lợng sẽ đợc trả lơng cao hơn những ngời làm việc
trong điều kiện bình thờng để bù đắp sức lao động đã hao phí. Trả công có
tính đến điều kiện lao động có ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng bình quân ở
mỗi ngành nghề.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
9
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
- Nhân tố Nhà nớc: Do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào
điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ mà Nhà nớc có sự u tiên nhất định. Các
ngành chủ yếu quyết định sự phát triển của đất nớc thì đợc đảm bảo tiền lơng
cao hơn. Nh vậy mới khuyến khích ngời lao động yên tâm làm việc lâu dài ở
những ngành nghề có vị trí quan trọng ở từng thời kỳ nhất định.
- Nhân tố phân bố khu vực sản xuất ở mỗi ngành khác nhau: ảnh hởng
đến mức tiền lơng bình quân mỗi ngành do điều kiện sinh hoạt ở các khu vực
khác nhau việc quy định các yếu tố phụ cấp khu vực thờng căn cứ vào điều
kiện khí hậu những nơi xa xôi hẻo lánh, nhu cầu về sức lao động, những chênh
lệch đó phải đợc bù đắp bằng tiền lơng phụ cấp cao hơn và u đãi khác.
Nếu làm khác đi sẽ không thu hút đợc ngời lao động đến làm việc tại
các khấu hao vực kinh tế mới giàu tài nguyên thiên nhiên nhng lại thiếu nhân
lực.
III. Phân loại tiền l ơng:
Ta đã biết tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động. Trên thực tế cái mà ngời lao động
yêu cầu không phải là một khối lợng tiền lơng lớn mà thực tế họ quan tâm đến
khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thông qua tiền lơng. Vấn đề này liên
quan đến tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
* Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
+ Tiền lơng danh nghĩa: là chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao
độngtrả cho ngời lao động căn cứ vào hợp đồng lao động thoả thuận giữa hai
bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động
đều là tiền lơng danh nghĩa.
+ Tiền lơng thực tế: là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
10
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
theo qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số tiền
lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức:
Tiền lơng thực tế =
Tiền lơng danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với chỉ
số tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịc với chỉ số giá cả
Điều mà ngời lao động quan tâm là làm thế nào để tăng đợc số tiền lơng
thực tế. Xét trên mặt lý thuyết có thể xảy ra trờng hợp sau:
- Trờng hợp 1: chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả giảm.
- Trờng hợp 2: chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả không
thay đổi.
- Trờng hợp 3: chỉ số tiền lơng danh nghĩa không thay đổi và chỉ số giá
cả giảm.
- Trờng hợp 4: chỉ số tiền lơng danh nghĩa và chỉ số giá cả cùng tăng
nhng tốc độ tăng của giá cả nhỏ hơn tốc độ tăng của tiền lơng danh nghĩa.
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa
tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa là hình thức can thiệp của Chính phủ.
Mặt khác tiền lơng tối thiểu cũng ảnh hởng trở lại đối với hành vi và động cơ
của doanh nghiệp khi các đại lợng nh: mức sản lợng, mức thuê lao động, mức
lơng, mức lợi nhuận có thể đạt đợc trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đó.
Tóm lại: tiền lơng phụ thuộc vào cơ chế chính sách phân phối các
hình thức trả lơng của doanh nghiệp và sự điều tiết bằng các chính sách của
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
11
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Chính phủ đối với doanh nghiệp, bản chất của tiền lơng là một yếu tố đầu vào
của chi phí sản xuất kinh doanh.
* Về phơng diện hạch toán: tiền lơng công nhân của các doanh nghiệp
sản xuất đợc chia thành 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ:
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
việc thực tế có thể làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định của nhà nớc nh: nghỉ
phép, nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ chủ nhật, hội họp
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lơng
IV. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp, quỹ tiền lơng và quỹ
BHXH
1. Hình thức trả l ơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp
bậc yêu cầu để tính lơng cho công nhân.
Đây cũng là hình thức trả lơng đơn giản nhất và thông thờng nhất, trả l-
ơng theo thời gian là cách trả tiền công lao động theo tỷ lệ tiền công lao động
trong một giờ. Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụngcho ngời làm công tác
quản lý. Với công nhân sản xuất thì áp dụng ở khâu, bộ phận làm bằng máy là
chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức quản lý nh: y
tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động Trong đó có hai loại:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
12
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
a. Trả l ơng theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian
thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.
Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thờng đợc áp dụng
cho loại hoạt động không đồng nhất. Trả lơng theo hình thức này cha phát huy
đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha chú ý đến các mặt chất
lợng công tác thực tế của công nhân viên chức.
+ Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận
gián tiếp và đợc quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng:
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lơng ngày: Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao
động đi làm đều. Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lơng
của một ngày để trả lơng, mức lơng ngày bằng mức lơng tháng chia cho 22
ngày:
Mức lơng =
Lơng cơ bản x hệ số lơng
Số ngày làm việc theo chế độ (22ngày)
x
Số ngày làm
việc thực tế
+ Lơng giờ: áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc.
Căn cứ vào mức lơng ngày chia cho tám giờ và số giờ làm việc thực tế áp dụng để
tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm:
Mức lơng =
Mức lơng ngày
8 giờ làm việc
x
Số giờ làm việc thực
tế
b. Trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Thực chất của chế độ này là sự kết kợp giữa việc trả lơng theo thời gian
giản đơn và tiền thởng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng và chất lợng qui
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
13
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
định. Nó có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn, vừa lhản
ánh trình độ thành thạo, thời gian làm việc, vừa khuyến khích đợc ngời lao
động có trách nhiệm với công việc. Nhng việc xác định lơng bao nhiêu là hợp
lý là rất khó khăn vì vậy vó cha đảm bảo phân phối theo lao động:
Mức lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức này chỉ thuần tuý đo lờng đợc sự hiện diện của công nhân
đối với công việc sản xuất, chứ cha đo lờng sức cố gắng hoặc hiệu quả sản
xuất. Nó cha gắn đợc thu nhập với kết quả sản xuất của ngời lao động, còn
mang nặng tính bình quân.
2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm:
Lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng tính trả cho ngời công nhân căn cứ
vào số lợng sản phẩm, chất lơng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn
giá tiền lơng trả cho sản phẩm hoàn thành. Hình thức này đã quán triệt đầy đủ
hơn gắn thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động, khuyến khích họ ra sức học
tập văn hoá kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức sáng
tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết
bị để nâng cao nâng suất lao động góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý
doanh nghiệp, nhất là công tác lao động và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh
tế. Theo qui định hiện nay Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các
hình thức trả lơng phù họp với từng tập thể hay cá nhân ngời lao động. Trong
việc lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng thì Nhà máy có thể lựa chọn một
trong các cách trả lơng sau:
a. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét