Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

l3-t17


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "l3-t17": http://123doc.vn/document/569166-l3-t17.htm


+ GV chia lớp thành 5 nhóm và hớng
dẫn các nhóm quan sát.
- Các nhóm quan sát các hình ở trang 64,
65 SGK chỉ và nói ngời nào nói đúng,
ngời nào đi sai.
- Bớc 2:
+ GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét
b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
giao thông đối với ngời đi xe đạp.
* Tiến hành:
- Bớc1: GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS - HS thảo luận theo nhóm
+ Đi xe đạp cho đúng luật giao thông ?
- Bớc 2: GV trình bày - 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác bổ sung.
- GV phân tích thêm về tầm quan trọng
của việc chấp hành luật GT
* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đờng dành cho ngời đi xe đạp,
không đi vào đờng ngợc chiều.
c. Hoạt động 3: Chơi trò chơi "Đèn xanh, đèn đỏ"
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: GV phổ biến cách chơi - HS nghe
- HS cả lớp đứng tại chỗ vòng tay trớc
ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dới tay
phải.
- Bớc 2: GV hô
+ Đèn xanh - Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ - Cả lớp dừng quay trở về vị trí cũ.
Trò chơi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ
hát 1 bài.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006
Thể dục:
Tiết 33: Ôn thể dục rèn luyện t thế cơ bản trò chơi "Chim về tổ".
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học. Yêu cầu HS thực hiện động tác t-
ơng đối chính xác.
- Chơi trò chơi " Chim về tổ ". Yêu cầu biết tham gia chơi tơng đối chủ động.
II. Địa điểm - phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ.
- Phơng tiện: Còi, kẻ vạch cho trò chơi.
III. Nội dung và phơng pháp.
Nội dung Đ/lợng Phơng pháp dạy học
A. Phần mở đầu:
5'
1. Nhận lớp:
- ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học x x x x
2. KĐ:
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
B. Phần cơ bản
25'
1. Tiếp tục ôn động tác ĐHDN
x x x x
Và RLTTCB đã học: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, quay phải, quay
trái, đi đều 1 - 4 hàng dọc, đi chuyển h-
ớng.
x x x x
x x x x
+ Lần 1: GV điều khiển
+ Lần 2: GV chia tổ cho HS tập
luyện
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2. Chơi trò chơi: Chim về tổ
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
và nội quy chơi.
- GV cho HS chơi thử
- HS chơi trò chơi
- GV quan sát, HD thêm cho
HS.
C. Phần kết thúc
5'
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét
giờ học
- Giao bài tập về nhà
Toán
Tiết 82: Luyện tập
A. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính giá của biểu thức.
- Xếp hình theo mẫu
- So sánh giá trị của biểu thức với 1 số.
B. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: Nêu qui tắc tính giá trị của biểu biểu thức có dấu ngoặc ? (2HS)
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập:
1. Bài 1 +2: áp dụng qui tắc để tính giá trị của biểu thức
a. Bài 1 (82)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ? - 1HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con 238 - (55 - 35) = 238 - 20
= 218
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2
= 42
b. Bài 2 ( 82 )
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu cách tính - 2 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào vở ( 421 - 200 ) x 2 = 221 x 2
= 442
- Gv theo dõi HS làm bài 421 - 200 x 2 = 421 - 100
= 21
- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài làm -> HS khác nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài 3: (82): áp dụng qui tắc để tính giá
trị của biểu thức sau đó điền dấu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách làm - 1HS nêu
- GV yêu cầu làm vào bảng con. ( 12 + 11) x 3 > 45
- GV sửa sai cho HS 11 + (52 - 22)= 41
3. Bài 4 (82): Củng cố cho HS về kỹ
năng xếp hình.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách xếp - HS xếp + 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét.
III. Củng cố:
- Nêu lại ND bài ? - 1HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học.
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 33: Vầng trăng quê em
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em.
2. Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn ( d/gi/r)
II. Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu to viết ND bài 2 a.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - GV đọc: Công cha, chảy ra ( HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. HD học sinh nghe -viết
a. HD học sinh chuẩn bị.
- GV đọc đoạn văn - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nắm ND bài;
+ Vầng trăng đang nhô lên đợc tả đẹp
nh thế nào?
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào
đáy mắt .
- Giúp HS nhận xét chính tả:
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
- Chữ đầu mỗi đoạn đợc viết nh thế nào? - HS nêu
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS.
b. GV đọc bài - HS nghe - viết vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
c. Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3. HD làm bài tập
* Bài 2: (a): Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng - 2HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét bài đúng:
a. Gì - dẻo - ra - duyên
4. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng các câu đố - HS nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học.
Đạo đức
Tiết 17: Ôn tập học kỳ I
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong học kỳ I.
- HS cần có thái độ học tốt.
II. Các HĐ dạy học:
1. KTBC: Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ? (2HS)
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Ôn tập theo hệ thống câu hỏi.
* Mục tiêu: Nhằm củng cố các kiến thức mà HS đã học trong HK I.
* Tiến hành:
- GV đa ra câu hỏi - HS trả lời
+ Em hãy nêu 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên nhi đồng ?
- HS nêu: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào,
học tập tốt, lao động tốt .
+ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ?
- Học giỏi, vâng lời cha mẹ, thầy cô
+ Thế nào là giữ lời hứa ? Vì sao phải
giữ lời hứa?
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều
mình đã nói, đã hứa hẹn với ngời khác.
Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc ngời khác
quý trọng.
+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình ? - Là cố gắng làm lấy công việc của bản
thân mà không dựa dẫm vào ngời khác.
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền gì? - Quyền đợc quyết định và thực hiện
công việc của mình.
- Trong gia đình trẻ em có quyền và
nghĩa vụ gì ?
- Trẻ em có quyền đợc sống với gia đình,
có quyền đợc cha mẹ quan tâm .
Trẻ em có bổn phận phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
trong gia đình.
+ Em đã chia sẻ vui buồn cùng bạn mình
cha?
- HS nêu
+ Em đã làm gì để tham gia việc trờng,
việc lớp ?
- HS nêu: Quét lớp, trồng hoa
+ Khi nhà hàng xóm có việc cần nhờ em
giúp đỡ, em có giúp đỡ họ hay không?
- HS nêu
Vì sao?
+ Thơng binh, liệt sĩ là những ngời nh
thế nào ?
- Là những ngời đã hi sinh xơng máu vì
tổ quốc.
+ Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn ? - HS nêu
b. Hoạt động 2: Chơi trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Củng cố bài học
- GV cho HS trong lớp lần lợt đóng vai
phóng viên và phỏng vấn các bạn trong
lớp các câu hỏi có liên quan đến các bài
đạo đức đã học.
- GV nhận xét - tuyên dơng
3. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị giờ sau kiểm
tra.
Thủ công:
Tiết 17: Cắt, dán chữ "vui vẻ"
I. Mục tiêu:
- HS biết vận dụng kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ đã học ở các bài trớc để cắt, dán chữ vui
vẻ.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ vui vẻ đúng quy trình kỹ thuật.
- HS yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ.
II. Chuẩn bị của GV:
- Mẫu chữ vui vẻ
- Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ.
- Giấy TC, thớc kẻ, bút chì .
III. Các hoạt động dạy - học:
T/gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
1. H động 1: HD học
sinh quan sát, nhận
xét.
- GV giới thiệu mẫu chữ vui vẻ - HS quan sát và trả
lời.
+ Nêu tên các chữ cái trong
mẫu chữ ?
- HS nêu: V,U,I,E.
+ Nhận xét khoảng cách các
chữ trong mẫu chữ ?
- HS nêu
+ Nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ
V, U, E, I
- Các chữ đều tiến
hành theo 3 bớc
- GV nhận xét và củng cố cách
kẻ, cắt chữ.
2. H.Động 2: GV h-
- GV: Kích thớc, cách kẻ, cắt - HS nghe
ớng dẫn mẫu các chữ V, U, E, I nh đã học ở
bài 7, 8, 9,10.
- Bớc 1: Kẻ, cắt các
chữ cái của chữ Vui
Vẻ và dấu hỏi.
- Cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong
1 ô, cắt theo đờng kẻ, bỏ phần
gạch chéo lật mặt sau đợc dấu
hỏi.
(H2a,b)
- Bớc 2: Dán thành
chữ Vui Vẻ
- Kẻ 1 đờng chuẩn, sắp xếp các
chữ đã đợc trên đờng chuẩn,
giữa các chữ cái cách nhau 1 ô
giữa các chữ cách nhau 2 ô.
Dấu hỏi dán phía trên chữ E.
- HS quan sát
- Bôi hồ vào mặt sau của từng
chữ -> dán
- HS quan sát
* Thực hành. - GV tổ chức cho HS tập kẻ,
cắt các chữ và dấu hỏi
- HS thực hành theo
nhóm.
- GV quan sát, HD thêm cho
HS
5' Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tinh thần học
tập, kĩ năng thực hành.
- HS nghe
- Dặn dò giờ học sau.
Thứ t ngày 27 tháng 12 năm 2006
Mĩ thuật
Tiết 17: Vẽ tranh. Đề tài cô (chú) bộ đội
I. Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu về cô, chú bộ đội.
- Vẽ đợc tranh đề tài: Cô, chú bộ đội
- HS yêu quý cô, chú bộ đội.
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình gợi ý cách vẽ
- HS: Vở tập vẽ, bút chì
III. Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài.
1. Hoạt động 1: Tìm, chọn ND đề tài;
- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh - HS quan sát
+ Tranh vẽ về đề tài gì? - Đề tài cô, chú bộ đội
+ Ngoài hình ảnh cô, chú bộ đội trong
tranh còn có gì ?
- Có các hình ảnh khác.
+ Rm hãy nêu những tranh về đề tài bộ
đội mà em biết?
- HS nêu
2. Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh các
cô, chú bộ đội
- HS: quân phục, trong thiết bị
- GV gợi ý cách vẽ: Có thể vẽ chân dung
hoặc vẽ cô, chú bộ đội đang ngồi lái xe
tăng, vui chơi
- HS nghe
- GV nhắc HS cách vẽ:
+ Vẽ hình ảnh chính trớc - HS nghe
+ Vẽ hình ảnh phụ sau
3. Hoạt động3: Thực hành.
- HS thực hành vẽ vào VTV
- GV quan sát, HD thêm cho những HS
còn lúng túng.
4. Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài vẽ của bạn
+ Cách thể hiện ND
+ Bố cục, hình dáng
+ Màu sắc
-> GV nhận xét.
* Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Tập đọc:
Tiết 50: Anh đom đóm
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn
rịp .
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật; đom đóm, cò bợ, vạc.
- Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng
quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - 2HS kể chuyện: Mồ côi xử kiện
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc:
a. GV đọc bài thơ - HS nghe
- GV hớng dẫn cách đọc
b. GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
- GV hớng dẫn cách nghỉ hơi đúng sau
các dòng.
- HS nối tiếp đọc
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3
- Đọc đồng thanh - HS đọc đối thoại 1 lần
3. Tìm hiểu bài:
- Anh Đóm lên đèn đi đâu ? - Đi gác cho ngời khác ngủ yên
* GV. Trong thực tế anh Đóm đi ăn đêm,
ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ
tìm thức ăn
- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2
khổ thơ ?
- Chuyên cần
- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong
đêm
- Chị cò bợ nuôi con, thím Vạc lặng lẽ
mò tôm bên sông
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm ở
trong bài thơ ?
- HS nêu
4. Học thuộc lòng bài thơ:
- 2HS thi đọc bài thơ
- GV hớng dẫn HS thuộc lòng - HS đọc theo bàn, nhóm, tổ, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc - 6HS nối tiếp thi đọc 6 khổ thơ
- 2HS thi đọc thuộc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5. Củng cố dặn dò:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu
Tiết 17: Ôn về từ chỉ đặc điểm
ôn tập câu: Ai thế nào ? dấu phẩy.
I. Mục tiêu:
1. Ôn về các từ chỉ đặc điểm của ngời, vật.
2. Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? (biết đặt câu theo mẫu để tả ngời, vật cụ thể.)
3. Tiếp tục ôn luyện vê dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết ND bài 2; 3 băng giấy viết BT3.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC: - Làm bài tập 1 + 2 (tiết 16) (2HS)
- HS + GV nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD làm bài tập
a. Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài CN - nối tiếp phát biểu ý
kiến .
- HD học sinh làm. a. Mến dũng cảm / tốt bụng
b. Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ .
c. Chàng mồ côi tài trí/ .
- GV nhận xét Chủ quán tham lam
b. Bớc 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm.
- GV theo dõi HS làm. Ai Thế nào
- GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét. Bác nông dân rất chăm chỉ
Bông hoa vơn thơm ngát
- GV nhận xét chấm điểm. Buổi sớm hôm qua lạnh buốt
c. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN
- GV dán bảng 3 bằng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? - 1 HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài.
* Đánh giá tiết học:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét